Thứ Tư, 3 tháng 10, 2012

Thư mục Nho giáo Việt Nam (2007) Phần 2/3


THƯ MỤC NHO GIÁO VIỆT NAM 
qua tài liệu tiếng Trung Quốc
(越南儒教研究书目:中文资料部分)

Nguyễn Tuấn Cường soạn (2007)

Phần 2/3 



21.    Luận Tần Hán thời kì Hán văn hoá đối Giao Chỉ đích ảnh hưởng = 论秦汉时期汉文化对交趾的影响 / // Viên Vận Phúc 袁运福, Vưu Kiến Thiết 尤建设 // 天中学刊, số 3, quyển 18, ra tháng 6 năm 2003, tr. 94-95.
Từ khoá: văn hoá Hán; Nho học; Giao Chỉ; ảnh hưởng
Tóm tắt: Cùng với quá trình chính quyền trung ương (Trung Quốc) xiết chặt sự thống trị tại Giao Chi, văn hoá Hán với Nho học là hạt nhân đã có cơ hội truyền vào vùng Giao Chỉ, thúc đẩy văn hoá bản địa phát triển, đặt cơ sở cho Việt Nam sau này tiếp tục hấp thu văn hoá Trung Nguyên.
22.    Lược luận Bắc Thuộc thời kì Trung Quốc văn hoá đối Việt Nam đích ảnh hưởng = 略论北属时期中国文化对越南的影响 / Viên Vận Phúc 袁运福 // 天中学刊, số 3 quyển 19, ra tháng 6 năm 2004, tr. 93-95.
Từ khoá: văn hoá Trung Quốc; ảnh hưởng; văn hoá Việt Nam
Tóm tắt: Trong thời kì Bắc Thuộc hơn 1000 năm, văn hoá Trung Quốc đã truyền nhập Việt Nam từ các bình diện: văn tự, chế độ giáo dục, văn học nghệ thuật, tôn giáo (Nho Phật Đạo); được người Việt tiếp thu và cải biến để trở thành một bộ phận hữu cơ đặc thù của dân tộc Việt Nam, đặt cơ sở cho việc định hình văn hoá Việt Nam trong thời kì độc lập tự chủ.
23.    Luận Việt Nam Nho giáo đích nguyên lưu, đặc trưng hoà ảnh hưởng论越南儒教的源流, 特征和影响 = / Lương Chí Minh梁志明 // 北京大小学报 (哲学社会科学版), số 1 năm 1995, tr. 26-33 (+25).
Từ khoá: Việt Nam; Nho giáo, truyền nhập; truyền bá; tôn sùng tam giáo; đặc trưng; ảnh h\ửng; tinh hoa
Tóm tắt: Nho giáo truyền nhập Việt Nam từ thời kì Việt Nam là quận huyện của vương triều phong kiến Trung Quốc. Từ khi Việt Nam thành lập nhà nước phong kiến, Nho giáo đã trải qua một quá trình từ bị hạn chế đến được tôn sùng. Cùng với sự nổi lên của giai cấp thống trị thực dân, Nho giáo Việt Nam đã dần đi đến suy tàn. Việt Nam thời cổ đại không sáng tạo thêm một học phái Nho học nào nằm ngoài Nho học Trung Quốc, mà người Việt đem ứng dụng Nho học vào Việt Nam. Nhưng người Việt hoàn toàn không phải chỉ bắt chước nguyên vẹn, mà đã phát huy một cách có chọn lọc, khiến cho Nho học tại Việt Nam có đặc trưng dân tộc hoá. Nho giáo lưu hành tại Việt Nam hai nghìn năm, từng chiếm địa vị chủ đạo trong lĩnh vực tư tưởng văn hoá và cũng thâm nhập trong dân gian. Tác dụng lịch sử và ảnh hưởng xã hội của Nho giáo tại Việt Nam là vô cùng sâu rộng, đến nay vẫn lưu lại những dấu ấn sâu sắc.
24.    Lược luận Việt Nam nữ thi nhân Hồ Xuân Hương đích Nho Thích Đạo tình kết = 略论越南女诗人胡春香的儒释道情结 / Tạ Na Phi 谢娜菲 // 广西师范学院学报(哲学社会科学版), số 1 năm 2004, tr. 85-89.
Từ khoá: Việt Nam; Hồ Xuân Hương; Nho Thích Đạo
Tóm tắt: Nhà thơ cổ điển Việt Nam là Hồ Xuân Hương chịu ảnh hưởng từ tư tưởng Nho, Thích (Phật), Đạo của Trung Quốc. Thơ của bà đã tiếp thu và phản ánh tinh thần ấy, đồng thời cũng kết hợp với tình ảm đối với đất nước, với văn hoá truyền thống dân tộc, từ đó tiến hành tái sáng tạo, thể hiện được cá tính nghệ thuật độc đáo của thi nhân, tiến tới thể hiện đặc điểm có tính đột phá trong tư tưởng Nho, Thích, Đạo tại Việt Nam
25.    Luận Việt Nam tri thức phân tử đích Nho học hoá = 论越南知识分子的儒学化 / Vương Vũ 王武 // 平顶山学院学报, số 6 quyển 20, ra tháng 12 năm 2005, tr. 53-55.
Từ khoá: Việt Nam; thành phần trí thức; nho học hoá; hiện đại hoá
Tóm tắt: Các thành phần trí thức Việt Nam thời cận đại đều đã có sự Nho học hoá ở những mức độ khác nhau, trong đó có cả những trí thức tiến bộ tiếp thu tư tưởng phương Tây và có khuynh hướng  tư tưởng hiện đại hoá. Hiện tượng này có lợi cho hai nước Trung Việt học hỏi và noi gương nhau trên con đường cứu nước thời cận đại, cũng là một nguyên nhân quan trọng để Việt Nam tiếp nhận ảnh hưởng sâu đậm từ Trung Quốc trên tiến tình chuẩn bị hiện đại hoá và hiện đại hoá của mình.
26.    Minh đại đích Trung Việt văn hoá giao lưu = 明代的中越文化交流 / Hà Hiếu Vinh 何孝荣 // , 历史教学, số 10 năm 1998, tr. 14-17.
Từ khoá: đời Minh; Trung Việt; giao lưu văn hoá; ảnh hưởng
Tóm tắt: Là những quốc gia láng giềng, Trung Quốc và Việt Nam có quan hệ vô cùng mật thiết. Trong đời nhà Minh (1368-1644), sự giao lưu về kinh tế và văn hoá giữa Trung Quốc và Việt Nam đã có bước phát triển mới. Trong thời gian này, giao lưu văn hoá giữa hai nước (chủ yếu là từ Trung Quốc sang Việt Nam) đã thể hiện qua các lĩnh vực: tư tưởng triết học (lí học của Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo); văn học, sử học; khoa học tự nhiên (lịch pháp, toán học, y học); hàng thủ công mĩ nghệ, kiến trúc, kĩ thuật quân sự.
27.    Minh Mệnh = 明命 / Du Minh Khiêm 游明谦 // in trong: Hoàng Tâm Xuyên 黄心川 chủ biên,  Đông phương trứ danh triết học gia bình truyện: Việt Nam quyển, Do Thái quyển, Sơn Đông Nhân dân xuất bản xã, 2000, tr. 215-234.
Từ khóa: Minh Mệnh; triều Nguyễn; Việt Nam; Nho học
Tóm tắt: Minh Mệnh là vua thứ hai của triều Nguyễn. Trong thời gian ông trị vì (1820-1840), ông chuyên cần chính sự, sùng thượng đạo Khổng Mạnh, hoàn thiện chế độ quan chức, chính đốn võ bị, quy định lại chế độ thuế, trấn áp khởi nghĩa nông dân, đánh Xiêm La, Ai Lao, Chân Lạp để mở mang biên giới. Tư tưởng triết học chủ yếu của ông là thiên nhân cảm ứng, mối quan hệ biện chứng giữa vô vi và hữu vi, lịch sử quan, tôn sùng Nho học, đạo làm bậc đế vương…
28.    Ngoại lai văn hoá tại Việt Nam đích truyền bá dữ dung hợp = 外来文化在越南的传播与融合 / Nhiếp Tân 聂槟 // 东南亚纵横, số 12 năm 2003, tr. 54-58.
Từ khoá: Văn hoá ngoại lai; văn hoá Trung Quốc; văn hoá Ấn Độ; văn hoá phương Tây; Việt Nam; truyền bá; dung hợp
Tóm tắt: Trong lịch sử lâu đời của mình, Việt Nam đã tiếp thu và dung hợp nhiều nguồn văn hoá ngoại lai là văn hoá Trung Quốc, Ấn Độ, và phương Tây, trong đó văn hoá Trung Quốc có ảnh hưởng lâu dài và sâu sắc hơn cả trên nhiều bình diện như: tư tưởng triết học (Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo), chế độ xã hội, ngôn ngữ văn tự, văn học…
29.    Ngô Thì Nhậm = 吴时任 / Dư Phú Triệu 余富兆// in trong: Hoàng Tâm Xuyên 黄心川 chủ biên, Đông phương trứ danh triết học gia bình truyện: Việt Nam quyển, Do Thái quyển, Sơn Đông Nhân dân xuất bản xã, 2000, tr. 205-214.
Từ khóa: Ngô Thì Nhậm; Việt Nam; Nho học
Tóm tắt: Ngô Thì Nhậm là nhà triết học, nhà sử học nổi tiếng trong lịch sử cổ đại Việt Nam. Bài viết xoay quanh bốn phần: 1. Cuộc đời và tác phẩm; 2. Tư tưởng chính trị xã hội; 3. Tư tưởng triết học; 4. Tư tưởng luân lí đạo đức; trong đó nhấn mạnh sự thay đổi quan điểm “từ Nho chuyển sang Phật” của Ngô Thì Nhậm.
30.    Nguyễn Bỉnh Khiêm = 阮秉谦 / Vương Ngạn 王彦 // in trong: Hoàng Tâm Xuyên 黄心川 chủ biên, Đông phương trứ danh triết học gia bình truyện: Việt Nam quyển, Do Thái quyển, Sơn Đông Nhân dân xuất bản xã, 2000, tr. 150-163.
Từ khoá: Nguyễn Bỉnh Khiêm; Việt Nam; Nho học
Tóm tắt: Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà tư tưởng và nhà thơ tiêu biểu của Việt Nam thế kỉ 16. Những điểm đặc trưng về tư tưởng của ông là: kế thừa Nho học, kế thừa Đạo gia, dung hợp Nho và Đạo, Nho-Đạo hỗ bổ hỗ dụng, chủ trương tuân theo tự nhiên.
31.    Nguyễn Trãi = 阮廌 / Vu Hướng Đông 于向东, Kì Quảng Mưu 祁广谋 // in trong: Hoàng Tâm Xuyên 黄心川 chủ biên, Đông phương trứ danh triết học gia bình truyện: Việt Nam quyển, Do Thái quyển, Sơn Đông Nhân dân xuất bản xã, 2000, tr. 118- 137 .
Từ khoá: Nguyễn Trãi; Việt Nam; Nho học
Tóm tắt: Nguyễn Trãi là nhà tư tưởng, nhà văn học kiệt xuất của Việt Nam thế kỉ 15, là khai quốc công thần triều Hậu Lê. Với tư cách là một nhà tư tưởng, cống hiến của ông về các mặt: quan niệm về quốc gia, tư tưởng nhân nghĩa, nhân sinh quan, và tư duy lí luận đã được giới học thuật Việt Nam đánh giá rất cao, là nhân tố khiến ông được coi là danh nhân văn hoá trong lịch sử Việt Nam.
32.    Nguyễn Trường Tộ = 阮长祚 / Lí Nhã Quyên 李雅娟 // in trong: Hoàng Tâm Xuyên 黄心川 chủ biên, Đông phương trứ danh triết học gia bình truyện: Việt Nam quyển, Do Thái quyển, Sơn Đông Nhân dân xuất bản xã, 2000, tr. 235-249.
Từ khóa: Nguyễn Trường Tộ; Việt Nam; Nho học
Tóm tắt: Nguyễn Trường Tộ lớn lên trong nền giáo dụ Nho học tại Việt Nam cuối thời Nguyễn nên ông thấm nhuần tư tưởng Nho học, cộng thêm tư tưởng yêu nước và ảnh hưởng từ Thiên Chúa giáo, đã khiến ông trở thành một nhà cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam thời cận đại với tư tưởng chủ đạo là dung hợp tư tưởng Đông-Tây.
33.    Nho gia tư tưởng tại Việt Nam đích biến dị = 儒家思想在越南的变异 / Tôn Diễn Phong 孙衍峰 // 解放军外国语学院学报, số 4 quyển 28, ra tháng 7 năm 2005, tr. 115-118
Từ khoá: tư tưởng Nho gia; Việt Nam; biến dị
Tóm tắt: Tư tưởng Nho gia sớm truyền nhập Việt Nam và không ngừng phát triển, tạo ảnh hưởng mạnh mẽ đến chế độ kinh tế chính trị, các quy tắc xã hội lễ nghi, phong tục tập quán dân gian. Nhưng sau khi truyền nhập Việt Nam, tư tưởng Nho gia đã không như người ta vẫn nghĩ là chỉ biết rập khuôn. So với Trung Quốc, quan niệm về trung hiếu và nhận thức về địa vị người phụ nữ tại Việt Nam có những khác biệt rõ ràng: trung ở Trung Quốc thiên về “trung với vua”, trong khi ở Việt Nam thiên về “trung với nước”; về hiếu, tại Việt Nam có phân chia “đại hiếu” và “tiểu hiếu”, “đại hiếu” là hiếu quốc hiếu dân, “tiểu hiếu” là hiếu thảo với cha mẹ; địa vị của người phụ nữ tại Việt Nam cao hơn so với tại Trung Quốc. Những sai biệt này là thể hiện của tính đặc sắc của văn hoá Việt Nam.
34.    Nho giáo (Nho học) tại Việt Nam đích diễn tiến hoà ảnh hưởng = 儒教(儒学)在越南的演进和影响 / Phạm Thuý Hằng 范翠恒 // in trong Nho học dữ đương đại văn minh 儒学与当代文明 (4 tập), 北京: 九州出版社, 2005, tr. 623-628.
Từ khoá: Nho giáo; Nho học; Việt Nam; diễn tiến; ảnh hưởng
Tóm tắt: Cùng với quá trình truyền bá lâu dài và liên tục vào Việt Nam, Nho giáo đã đáp ứng các nhu cầu của người Việt về sinh hoạt xã hội, bảo vệ nền độc lập của dân tộc, phát triển văn hoá, giáo dục con người.
35.    Nho gia văn hoá tại Việt Nam đích truyền bá dữ chỉnh hợp- Kiêm đàm Nho gia văn hoá dữ Việt Nam đích hiện đại hoá = 儒家文化在越南的传播与整合- 兼谈儒家文化与越南的现代化 / Lưu Trĩ刘稚 // 当代亚太, số 3 năm 1997, tr. 73-78.
Từ khoá: Văn hoá Nho gia; Việt Nam; hiện đại hoá
Tóm tắt: Văn hoá Nho gia đã ảnh hưởng tới Việt Nam, thẩm thấu và chi phối các mặt hình thái ý thức của Việt Nam, ảnh hưởng tới các mặt đời sống xã hội Việt Nam, trở thành hạt nhân trong hệ thống giá trị của người Việt. Nhưng trải qua nhiều biến đổi, tái thiết, dung hội vào nó các nhân tố văn hoá bản địa; văn hoá Nho gia tại Việt Nam đã không đơn thuần là một bản sao của văn hoá Nho gia Trung Quốc. Trong quá trình Việt Nam tiến lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá, “gen di truyền” của văn hoá Nho gia có thể có tác dụng thúc đẩy để Việt Nam trở thành một “tiểu long” mới ở châu Á.
36.    Nho học dữ hiện đại xã hội = 儒学与现代社会 / Hà Thành Hiên 何成轩, Lí Tô Bình 李甦平 chủ biên //, 沈阳出版社, 2001, 524 tr.
Từ khoá: Nho học; xã hội hiện đại
Tóm tắt: Cuốn sách tập hợp hơn 20 bài viết của nhiều tác giả, lần lượt bàn luận về các nhóm chủ đề: Nho học tại Trung Quốc, Đông Nam Á, Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapre, Nho học với văn hoá dân tộc các nước. Phần viết về Nho học tại Việt Nam có các bài: Khái thuật lịch sử Nho học Việt Nam của Nguyễn Tài Thư và Chương Thâu (139-172), Nho học với văn hoá truyền thống Việt Nam của Mã Khắc Thừa (173-198), Từ góc độ luân lí gia đình nhìn nhận ảnh hưởng của tư tưởng Nho học tại Việt Nam của Triệu Ngọc Lan (199-211), Đánh giá tư tưởng triết học của Nguyễn Bỉnh Khiêm của Vương Ngạn (212-224), Nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh của Võ Nguyên Giáp (225-238), Vấn đề dung hợp dân tộc giữa hai nước Trung Việt cổ đại của Đỗ Kiếm Tuyên (488-499), Từ Bắc Hành Tạp Lục của Nguyễn Du nhìn nhận đôi nét về quan hệ văn học Trung Việt của Lí Tường (500-520).
37.    Nho học dữ Việt Nam truyền thống văn hoá = 儒学与越南传统文化 / Mã Khắc Thừa 马克承 // in trong: Hà Thành Hiên 何成轩, Lí Tô Bình 李甦平 chủ biên, Nho học dữ hiện đại xã hội 儒学与现代社会, Thẩm Dương xuất bản xã, 2001, tr. 173-198.
Từ khoá: Nho học; Việt Nam; văn hoá truyền thống
Tóm tắt: Bài viết tập trung trình bày ba vấn đề lớn về đặc điểm của Nho học tại Việt Nam: 1. Thi hành chế độ tông pháp Nho học, quy phạm hoá và tăng cường hệ thống tông pháp trong xã hội Việt Nam, từ đó củng cố sự thống trị tập quyền trung ương phong kiến; 2. Đề cao văn hoá hoà hợp của Nho gia, bảo vệ sự ổn định quốc gia, bình yên xã hội, hoà thuận gia đình; 3. Thi hành chế độ giáo dục lấy khoa cử làm trung tâm, bồi dưỡng nhân tài, phát triển giáo dục văn hoá và học thuật.
38.    Nho học dữ Việt Nam đích chính trị văn hoá = 儒学与越南的政治文化 / Phan Văn Các 潘文阁 // in trong Nho học dữ đương đại văn minh 儒学与当代文明 (4 tập), 北京: 九州出版社, 2005, tr. 2009-2019.
Từ khoá: Nho học; Việt Nam; chính trị; văn hoá; giao lưu
Tóm tắt: Sau khi xác định các đặc điểm và sự phát triển của văn hoá Việt Nam là nền văn hoá theo mô hình nông nghiệp Đông Nam Á nhưng có giao thoa với các nền văn hoá Hán, Ấn Độ, phương Tây (thời cận đại), và toàn cầu (thời hiện đại); bài viết lược điểm lại quá trình truyền bá Nho học vào lãnh thổ Việt Nam, quá trình hình thành, diễn biến, và đặc điểm của Nho học tại vùng đất mới này; từ đó đánh giá ảnh hưởng của Nho học đối với chính trị và văn hoá Việt Nam trên các bình diện: tổ chức quản lí nhà nước, chế độ khoa cử, đào tạo nhân tài Nho học để xây dựng quốc gia.
39.    Nho học đích giá trị quan dữ nhị thập nhất thế kỉ đích Việt Nam tân nhân = 儒学的价值观与21世纪的越南新人 / Nguyễn Tài Thư 阮才书 [người Việt Nam] // 哲学研究, số 11 năm 1994, tr. 70-73
Từ khoá: Nho học; giá trị quan; con người mới của Việt Nam
Tóm tắt: Nho học là một bộ phận quan trọng của văn hoá truyền thống và tư duy truyền thống Việt Nam. Nho học có giá trị thời đại và ý nghĩa hiện thực. Trong thế kỉ 21, giá trị quan của Nho học vẫn có ý nghĩa với lớp người hiện đại. Giá trị quan này cần được kế thừa và cải tạo đúng cách để đóng vai trò quan trọng với con người mới của Việt Nam.
40.    Nho học nam truyền sử = 儒学南传史 / Hà Thành Hiên 何成轩 // 北京大学出版社, 2000, 431 tr..
Từ khoá: Nho học; nam truyền; Lĩnh Nam
Tóm tắt: Quá trình truyền bá của Nho học từ Trung Nguyên xuống các vùng miền Nam như Lưỡng Quảng, Hải Nam (thuộc Trung Quốc) và Việt Nam. Quá trình này gồm 5 giai đoạn: 1. Thời kì Nho học chuẩn bị truyền nhập Lĩnh Nam, từ thời truyền thuyết đến các thời đại Hạ, Thương, Chu đã tạo điều kiện lịch sử xã hội cho quá trình truyền nhập sau này; 2. Thời kì Lưỡng Hán Tam Quốc, Nho học quảng bá ở Lưỡng Quảng và truyền vào miền Bắc và miền Trung Việt Nam hiện nay; 3. Thời kì Tuỳ Đường, Nho học ảnh hưởng ngày càng mạnh mẽ tới phía Nam, trong đó có công sức đóng góp của các Nho sĩ Trung Quốc bị đày về Nam như Hàn Dũ, Liễu Tông Nguyên; 4. Thời kì Tống Nguyên, sau khi lí học hưng khởi, đích thân các danh gia lí học như Chu Đôn Di, Trình Hạo, Trình Di, Vương Thủ Nhân đều đã đến Lĩnh Nam truyền bá lí học và tâm học, Nho học tại Việt Nam thời kì này có chủ lưu là lí học Trình- Chu; 5. Thời kì từ thế kỉ 19 đến nay, Nho học tại Trung Quốc và Việt Nam suy thoái, mất địa vị chính thống và độc tôn, nhưng vẫn phát huy ảnh hưởng.
41.    Nho học tại cổ đại Việt Nam đích truyền bá dữ phát triển = 儒学在古代越南的传播与发展 / Lí Vị Tuý 李未醉; Dư La Ngọc 余罗玉; Trình Kế Hồng 程继红 // 学术论坛, số 5 (172) năm 2005, tr. 39-41
Từ khoá: Trung Quốc cổ đại; Nho học; Việt Nam; truyền bá và phát triển
Tóm tắt: Hiện không thể xác định chính xác thời điểm Nho học Trung Quốc cổ đại truyền nhập Việt Nam. Từ thời Hán Vũ đế trở đi, Nho học không ngừng truyền nhập Việt Nam. Vào thời Trần, Nho học đã khá phát triển. Thời Lê, giai cấp thống trị đề cao Nho học. Tư tưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm đã dung hoà học thuyết Nho gia với tư tưởng Lão Trang. Lê Quý Đôn được coi là “Vương An Thạch” của Việt Nam, về mặt triết học ông đã tiếp thu thuyết lí khí của Tống Nho, về mặt chính trị lại chịu ảnh hưởng từ tư tưởng dân bản Nho gia và tư tưởng Lão Trang. Thời Nguyễn, về mặt tư tưởng thiên về đề xướng Nho gia. Trong thời kì này, lớp trí thức Việt Nam không chỉ tiếp tục học theo Nho học Trung Quốc, mà còn phát triển mạnh việc nghiên cứu về Nho học. Hoa kiều đã có đóng góp to lớn trong sự truyền bá và phát triển Nho học tại Việt Nam.
42.    Nho học tại Việt Nam đích truyền bá hoà ảnh hưởng = 儒学在越南的传播和影响 / Trình Lâm Huy 程林辉 // 南昌大学学报 (人文社会科学版), số 6 quyển 36, ra tháng 11 năm 2005, tr. 117-122
Từ khoá: Nho học; Việt Nam; truyền bá; ảnh hưởng
Tóm tắt: Sở dĩ Nho học có thể truyền bá vào Việt Nam là do có cả các nguyên nhân địa lí, lịch sử, văn hoá, xã hội. Sự truyền bá của Nho học vào Việt Nam đã trải qua ba thời kì: thời kì Tần Hán Tam Quốc; thời kì Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều Tuỳ Đường; thời kì từ khi Việt Nam độc lập đến trước 1884. Nho học đã tạo ảnh hưởng sâu rộng đến các bình diện chính trị, chế độ xã hội, phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục. Đồng thời, Nho học Việt Nam trong quá trình phát triển cũng hình thành các đặc trưng dân tộc hoá, thực dụng hoá, và giản ước hoá.
43.    Nho học truyền bá nghiên cứu = 儒学传播研究 / Lưu Đức Tăng刘德增chủ biên // 中华书局, 2003, 644 tr. Cuốn này thuộc bộ sách Nhị thập thế kỉ Nho học nghiên cứu đại hệ 二十世纪儒学研究大系 do Phó Vĩnh Tụ 傅永聚 và Hàn Chung Văn 韩钟文 tổng chủ biên.
Từ khoá: Nho học; truyền bá; Khổng tử; học phái
Tóm tắt: Quá trình định hình và truyền bá của Nho học từ vùng văn hoá nước Lỗ (quê Khổng tử) đến các vùng văn hoá khác được nhìn nhận tổng hợp từ hai góc nhìn lịch đại và đồng đại. Nho học từ khi hình thành tài nước Lỗ đã nhanh chóng truyền bá sang các khu vực khác trên lãnh thổ Trung Quốc cũng như các vùng lân cận như Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, tạo thành một không gian văn hoá Nho giáo tại khu vực Đông Á.
44.    Nho học quốc tế truyền bá = 儒学国际传播 / Chu Nhân Phu 朱仁夫, Nguỵ Duy Hiền 魏维贤, Vương Lập Lễ 王立礼 // 中国社会科学出版社, 2004, 383 tr.
Từ khoá: Nho học; truyền bá; Đông Bắc Á; Đông Nam Á; Nho giáo văn hoá khuyên; Tây Âu; Bắc Mĩ
Tóm tắt: Với tư cách một sản phẩm của Trung Quốc nói riêng và nhân loại nói chung, Nho học từ khi xuất hiện đã bắt đầu quá trình truyền bá quốc tế của nó: đầu tiên là truyền tới các nước Đông Bắc Á và Đông Nam Á, hình thành nên “Nho giáo văn hoá khuyên”, rồi theo các giáo sĩ phương Tây và sau này là Hoa kiều truyền bá sang Tây Âu và Bắc Mĩ. Cuốn sách trình bày sáng tỏ về lịch sử truyền bá Nho học tại các nước chủ yếu là Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Singapore, Ý, Pháp, Đức, Anh, Nga, Mĩ.
45.    Phan Bội Châu = 潘佩珠 / Vu Tại Chiếu 于在照 // in trong: Hoàng Tâm Xuyên 黄心川 chủ biên, Đông phương trứ danh triết học gia bình truyện: Việt Nam quyển, Do Thái quyển, Sơn Đông Nhân dân xuất bản xã, 2000, tr. 250-266.
Từ khóa: Phan Bội Châu; Việt Nam; Nho học
Tóm tắt: Phan Bội Châu là vị lãnh tụ phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam trong giai doạnd dầu thế kỉ 20. Từ nhỏ ông đã lớn lên trong môi trường Nho học, sau lại tiếp thu được nhiều tư tưởng của phương Đông và phương Tây. Tư tưởng chủ đạo của ông là: quan điểm về tự nhiên “khí là nguồn gốc của vũ trụ”, tư tưởng biện chứng tự phát, quan điểm lịch sử của chủ nghĩa duy tâm, phê bình không triệt để tôn giáo và mê tín phong kiến, kế thừa và phát duy nhân sinh quan Nho gia.
46.    Sĩ Tiếp(/ Nhiếp) dữ Nho học tại Giao Chỉ đích truyền bá = 士燮与儒学在交趾的传播 / Khâu Phổ Diễm 邱普艳, Lí Tân Bình 李新平 // 平顶山学院学报, số 6 quyển 20, ra tháng 12 năm 2005, tr. 12-13 (+64).
Từ khoá: Sĩ Tiếp (/ Nhiếp); Nho học; Giao Chỉ; truyền bá
Tóm tắt: Cuối thời Đông Hán và đầu thời Tam Quốc, Trung Quốc đại loạn. Trong khi ấy, Sĩ Tiếp cai trị Giao Chỉ, xã hội ổn định, chính trị sáng suốt, sùng văn trọng giáo, sĩ nhân Trung Nguyên lũ lượt đến Giao Chỉ lánh nạn, khiến cho xứ này trở thành nơi nhân tài tụ hội, văn phong hưng thịnh, thúc đẩy quá trình truyền bá Nho học tới vùng Giao Chỉ.
47.    Tế Khổng nhạc vũ đích hình thành hoà đối ngoại truyền bá = 祭孔乐舞的形成和对外传播 / Văn Khải Minh 文启明 // 中国音乐学, số 2 năm 2000, tr. 71-82.
Từ khoá: nhạc và múa tế Khổng tử; hình thành, bối cảnh, bán đảo Triều Tiên, Việt Nam, Nhật Bản
Tóm tắt: Từ khi các đế vương thời phong kiến lần đầu tiên dùng nhạc để tế Khổng tử đến đời Thanh khi nhạc tế Khổng tử đã định hình lần cuối, nhạc tế Khổng tử đã trải qua quá trình phát triển hai nghìn năm, quá trình này có thể chia thành bốn giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có bối cảnh xã hội sâu sắc riêng. Văn hoá lễ nhạc của Nho gia đã ảnh hưởng lớn tới Trung Quốc cổ đại và các nước xung quanh như Triều Tiên, Việt Nam, Nhật Bản.
48.    Thanh đại đích Trung Việt văn hoá giao lưu = 清代的中越文化交流 / Hà Hiếu Vinh何孝荣 // 历史教学, số 11 năm 2001, tr. 10-12
Từ khoá: Đời Thanh; Trung Việt; văn hoá; giao lưu
Tóm tắt: Trong đời Thanh, việc giao lưu giữa hai nước Trung Quốc và Việt Nam đã được thể hiện trên các phương diện: 1. Di thực và mô phỏng các chế độ của Trung Quốc (chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ giáo dục và khoa cử); 2. Ảnh hưởng của ngôn ngữ, văn tự, và văn học Trung Quốc vào Việt Nam; 3. Sự truyền bá của lí học và Phật giáo; 4. Giao lưu khoa học kĩ thuật; 5. Hoa kiều truyền bá văn hoá Trung Quốc.
49.    Thanh triều thời Trung Quốc văn hoá kế tục tại Việt Nam quảng phiếm truyền bá vập kì nguyên nhân = 清朝时中国文化继续在越南广泛传播及其原因 / Lương Khải 梁凯 // 宜宾学院学报, số 6 năm 2003, tr. 49-51.
Từ khoá: giao lưu văn hoá; trật tự Hoa Hạ
Tóm tắt: Trong thời kì triều Thanh, nhằm tiếp tục bảo vệ trật tự Hoa Hạ với nhà Đại Thanh làm trung tâm, tiếp tục duy trì mối quan hệ tông phiên giữa Trung Quốc và Việt Nam, trong giao lưu văn hoá Trung Việt đã có bước phát triển mới, văn hoá Trung Quốc tiếp tục truyền bá rộng rãi tại Việt Nam trên các bình diện: chính trị, kinh tế, giáo dục khoa cử, tiếng Hán, văn học chữ Hán, sử học, lí học Nho gia, Phật giáo…
50.    Thi kinh chi vu Á châu Hán văn học  = 诗经之于亚洲汉文学 / Vương Hiểu Bình 王晓平 //天津师大学报 (社科版), số 6 năm 1997, trang 56–64. Bài viết này được in lại trong: Vương Hiểu Bình, Á châu Hán văn học 亚洲汉文学, 天津人民出版社2001, tr. 171-190.
Từ khoá: Kinh Thi; châu Á; văn học chữ Hán; truyền bá
Tóm tắt: Phương pháp nghiên cứu văn học mới nỗ lực vượt khỏi giới hạn một dân tộc và khu vực cụ thể, để có thể nhìn nhận một chỉnh thể văn học các dân tộc và các khu vực, đồng thời chú ý đến tính đặc thù của quá trình phát triển văn học ở mỗi giai đoạn lịch sử của các dân tộc. Khái niệm “văn học chữ Hán ở châu Á” khiến cho chúng ta có thể miêu tả một cách chỉnh thể về sự truyền bá và ảnh hưởng của Kinh Thi từ Trung Quốc tới các nước Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam, giúp mang lại những lí giải chính xác về tính thế giới của tinh thần văn học trong Kinh Thi.

(hết phần 2/3)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét