Thứ Sáu, 12 tháng 10, 2012

Thư mục Nho giáo Việt Nam (2007) Phần 3/3


THƯ MỤC NHO GIÁO VIỆT NAM 
qua tài liệu tiếng Trung Quốc
 (越南儒教研究书目:中文资料部分) 

Nguyễn Tuấn Cường soạn (2007)

Phần 3/3



 51.    Thí luận Nho giáo tại Việt Nam đích truyền bá dữ phát triển = 试论儒教在越南的传播与发展 / Lôi Huệ Tuỵ雷慧萃 // 东南亚纵横, số 2 năm 2003, tr. 59-62.
Từ khoá: Nho giáo, Việt Nam; truyền bá; phát triển
Tóm tắt: Quá trình truyền bá và phát triển của Nho giáo tại Việt Nam được chia thành 4 thời kì: 1. Thời kì Nho giáo bắt đầu truyền nhập (từ thế kỉ 2 trước Công Nguyên đến thế kỉ 3); 2. Thời kì Phật giáo trội hơn Nho giáo (thế kỉ 3 đến thế kỉ 11); 3. Thời kì Nho Phật cùng thịnh (thế kỉ 11 đến thế kỉ 15); 4. Thời kì Nho giáo toàn thịnh (thế kỉ 15 đến thế kỉ 20).
52.    Thí luận Trung Quốc văn hoá đối Việt Nam đích ảnh hưởng = 试论中国文化对越南的影响 / Vương Vũ 王武 // 许昌学院学报, số 6 quyển 24, ra tháng 6 năm 2005, tr. 87-89.
Từ khoá: Việt Nam; văn hoá Trung Quốc; chữ Hán; Nho học
Tóm tắt: Việt Nam là quốc gia chịu ảnh hưởng sâu đậm từ văn hoá Trung Quốc. Ngay từ thời Tiên Tần, văn hoá Trung Quốc đã có ảnh hưởng tới Việt Nam. Chữ Hán và tiếng Hán là những ảnh hưởng về mặt ngôn ngữ và văn tự, Nho học và khoa cử là các ảnh hưởng về mặt tư tưởng triết học và chế độ tuyển dụng nhân tài.
53.    Thí thuật ngoại lai văn hoá đối Việt Nam văn hoá đích ảnh hưởng = 试述外来文化对越南文化的影响  / Lê Xảo Bình 黎巧萍 //东南亚纵横, số 5 năm 2002, tr. 39-40.
Từ khoá: văn hoá ngoại lai; văn hoá Việt Nam; văn hoá Trung Quốc; ảnh hưởng
Tóm tắt: Trong lịch sử, Việt Nam đã chịu sự tác động của các nền văn hoá Trung Quốc, Ấn Độ và phương Tây, trong đó sâu đậm nhất là ảnh hưởng tử văn hoá Trung Quốc trên các bình diện: văn hoá vật chất (đồ sắt, binh khí, giấy, đắp đê), văn hoá tinh thần (ngôn ngữ, bói Kinh Dịch, lịch pháp, chế độ khoa cử), tôn giáo nghệ thuật (Đạo giáo, Nho giáo, Phật giáo, văn chương, trò diễn dân gian).
54.    Thí tích Việt Nam Nguyễn triều Minh Mệnh thời kì đích cấm giáo chính sách cập kì ảnh hưởng = 试析越南阮朝明命时期的禁教政策及其影响 / Tôn Kiến Đảng 孙建党, Vương Đức Lâm 王德林 // 河南师范大学学报(哲学社会科学版), số 3 năm 2001, tr. 67-69.
Từ khoá: Minh Mệnh cấm giáo; Thiên chúa giáo; Nho học
Tóm tắt: Thời kì Minh Mệnh đề cao mô hình Trung Quốc, ra sức dùng tư tưởng Nho gia để bảo vệ sự thống trí phong kiến chính thống. Chính sách cấm đoán Thiên chúa giáo thời Minh Mệnh là kết quả của sự xung đột giữa văn minh Cơ Đốc giáo phương Tây và văn hoá Nho học phương Đông. Chính sách này gây nhiều hậu quả tiêu cực: hạn chế giao lưu văn hoá và tôn giáo làm kéo lùi sự phát triển xã hội, chính trị, kinh tế; chính sách cấm giáo khiến quan hệ Việt- Pháp trở nên căng thẳng, đó là cái cớ để người Pháp xâm lược Việt Nam.
55.    Tống đại Nho học luận lí dữ hiện đại Đông Á xã hội = 宋代儒学伦理与现代东亚社会 / Triệu Băng Ba 赵冰波 // 中国文化研究, số thứ 33, ra mùa thu năm 2001, tr. 78-82.
Từ khoá: luân lí Nho học đời Tống; xã hội Đông Á hiện đại; ảnh hưởng
Tóm tắt: Luân lí Nho học đời Tống không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố chế độ trung ương tập quyền của xã hội phong kiến Trung Quốc, mà đến nay nó còn có những ảnh hưởng sâu rộng, có cả tích cực lẫn tiêu cực đến các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Singapore về các mặt: củng cố quốc gia, hình thành sức mạnh liên kết dân tộc, duy trì ổn định gia đình và xã hội, giáo dục và bồi dưỡng đạo đức cá nhân…
56.    Trần triều đích tư tưởng thể hệ = 陈朝的思想体系 / Nguyễn Duy Hinh 阮维馨 viết, Lâm Minh Hoa 林明华 dịch // 东南亚研究, số 4 năm 1987, tr. 71-77. Bản dịch bài viết tiếng Việt: Nguyễn Duy Hinh, “Hệ tư tưởng Trần”, Nghiên cứu lịch sử, số 4 năm 1986.
Từ khoá: triều Trần; Việt Nam; hệ thống tư tưởng
Tóm tắt: Hệ thống tư tưởng thời Trần lấy cơ sở là ý thức độc lập dân tộc, quán triệt tư tưởng cộng đồng tôn giáo, ít nhiều tiếp thu tư tưởng dân chủ cộng đồng thôn xã truyền thống, trên các cơ sở đó tiếp thu tri thức về tam giáo Nho Phật Đạo. Xu thế tổng thể là dần thoát li Phật giáo và hướng về Nho giáo. Con đường chính trị triều Trần thể hiện tư tưởng chủ nghĩa thực dụng, tiếp thu cái tinh tuý từ các nền văn hoá khác để cai trị đất nước mình, nhưng không giáo điều cứng nhắc, không sùng bái nước ngoài.
57.    “Trung Hàn Nhật Việt cửu thập tam niên Khổng Mạnh Tuân học thuật tư tưởng quốc tế nghiên thảo hội” tổng thuật = “中韩日越93年孔孟荀学术思想国际研讨会综述 / Phó Vân Long 傅云龙 // 孔子研究(济南), số 4 năm 1993, tr. 7-11.
Từ khoá: Trung Quốc; Nhật Bản; Hàn Quốc; Việt Nam; tư tưởng học thuật; Khổng tử, Mạnh tử; Tuân tử
Tóm tắt: Hội thảo khoa học quốc tế về tư tưởng học thuật của Khổng tư, Mạnh tử, Tuân tử giữa các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam diễn ra từ ngày 27 đến ngày 31 tháng 8 năm 1993 tại thành phố biển Uy Hải (Sơn Đông) thu hút sự tham gia của 63 học giả các nước. Các báo cáo tại hội thảo xoay quanh các vấn đề: Nho học Tiên Tần; nghiên cứu so sánh Khổng- Mạnh- Tuân; Nho học tại Nhật- Hàn- Việt và việc nghiên cứu Nho học tại các nước này.
58.    Trung Quốc cổ đại tư học đối cổ đại Triều Tiên, Việt Nam, Nhật Bản đích ảnh hưởng = 中国古代私学对古代朝鲜越南日本的影响 / Ngô Nghê 吴霓 // 教育研究, số 8 năm 2004, tr. 77-81.
Từ khoá: Trung Quốc cổ đại; tư học; Triều Tiên; Việt Nam; Nhật Bản
Tóm tắt: Tư học (việc học tại trường tư) thời cổ đại ở Trung Quốc là một bộ phận quan trọng trong nền giáo dục văn hoá truyền thống của Trung Quốc và đã ảnh hưởng đến các nước lân cận. Tư tưởng giáo dục của tư học cổ đại Trung Quốc, các hoạt động giáo dục của các đại sư tư học, các hình thức độc đáo của tư học… đã có ảnh hưởng vô cùng mạnh mẽ đến các nước Triều Tiên, Việt Nam, và Nhật Bản thời xưa, thúc đẩy sự phổ cập và phát triển giáo dục văn hoá thời kì sớm ở các quốc gia này, đóng góp đáng kể cho việc giao lưu văn hoá giữa Trung Quốc với nước ngoài.
59.    Trung Quốc hoà hải ngoại cận lân Văn miếu chế độ chi tỉ giảo = 中国和海外近邻文庙制度之比较 / Khổng Tường Lâm 孔祥林 // 孔子研究, số 3 năm 2006, tr. 45-56.
Từ khoá: Văn miếu; chế độ; so sánh
Tóm tắt: Văn miếu là miếu thờ Khổng tử và các nhân vật tiêu biểu của Nho gia nhằm đề cao tư tưởng của Khổng tử trong xã hội phong kiến. Chịu ảnh hưởng từ Trung Quốc, các nước lân cận là Triều Tiên, Việt Nam, Nhật Bản cũng xây dựng rất nhiều Văn miếu trên đất nước mình. Nhưng do sự khác biệt về các mặt lịch sử, chính trị, văn hoá, và kinh tế giữa các nước, tuy cùng là ngôi miếu thờ Khổng tử, nhưng Văn miếu ở mỗi nước lại có nhiều điểm khác nhau về hình thức bố cục, kiểu dáng kiến trúc, nhân vật được thờ tự, chế độ tế tự.
60.    Trung Quốc dữ Đông Nam Á văn hoá giao lưu chí = 中国与东南亚文化交流志 / Vương Giới Nam 王介南 // 上海人民出版社, 1998, 314 tr. Cuốn sách này là quyển thứ 92 trong bộ sách 100 cuốn Trung Hoa văn hoá thông chí 中华文化通志 do Tiêu Khắc 萧克 tổng chủ biên.
Từ khoá: Trung Quốc; Đông Nam Á; giao lưu văn hoá
Tóm tắt: Cuốn sách trình bày sự giao lưu hai chiều về các bình diện văn hoá giữa Trung Quốc với các nước Đông Nam Á. Cuốn sách nhắc đến nhiều vấn đề về Nho học tại Việt Nam như tư tưởng Nho gia (tr. 190-191), chế độ khoa cử (tr. 197-204), chế độ pháp luật (tr. 204-206)…
61.    Trung Quốc lịch đại hữu quan Việt Nam cổ tịch khảo thuật = 中国历代有关越南古籍考述 / Hà Thiên Niên 何仟年 // 西南师范大学学报 (人文社会科学版), số 6, quyển 29, ra tháng 11 năm 2002, tr. 129-133.
Từ khoá: Trung Quốc; Việt Nam; cổ tịch; thư mục; An Nam
Tóm tắt: Có hơn 100 thư tịch cổ Trung Quốc ghi chép chuyên biệt về Việt Nam, trong đó có cả những thư tịch Việt Nam truyền nhập Trung Quốc, nhưng rất nhiều trong số thư tịch này hiện đã thất tán. Cần chỉnh lí khối lượng thư tịch hiện còn để làm tư liệu nghiên cứu các vấn đề lịch sử tư tưởng, Nho Phật Đạo, kinh tế, xã hội, bang giao… của Việt Nam thời phong kiến.
62.    Trung ngoại triết học giao lưu sử = 中外哲学交流史 / Lâu Vũ Liệt 楼宇烈, Trương Tây Bình 张西平 chủ biên //  湖南教育出版社, 1998, 581 tr.
Từ khoá: triết học; Nho giáo; Phật giáo; Đạo giáo; Thiên chúa giáo; chủ nghĩa Marx-Lenin; giao lưu; Trung Quốc; Việt Nam; Nhật Bản; Hàn Quốc; châu Âu
Tóm tắt: Cuốn sách gồm chín chương, tổng cộng 28 tiết, mỗi tiết trình bày một vấn đề tương đối độc lập về lịch sử giao lưu triết học giữa Trung Quốc với các nước Đông Á, Đông Nam Á, châu Âu và một số khu vực khác. Các vấn đề liên quan đến Nho học Việt Nam nằm rải rác trong toàn sách, tập trung nhất ở hai vấn đề sau: 1. Nho học truyền vào Việt Nam và ảnh hưởng của nó (Chương 1, tr. 28-35); 1. Sự phát triển và ảnh hưởng của lí học ở Việt Nam (Chương 3, tr. 142-163).
63.    Trung Việt lịch sử thượng thiên văn học dữ số học đích giao lưu = 中越历史上天文学与数学的交流 / Hàn Kì韩琦 // 中国科技史料, số 2 năm 1991, tr. 3-8.
Từ khoá: Trung Quốc; Việt Nam; thiên văn học; toán học; giao lưu
Tóm tắt: Trong lịch sử, văn hoá Trung Quốc mà chủ yếu là Nho học đã ảnh hưởng sâu sắc tới các thiết chế xã hội Việt Nam, cùng với quá trình đó là quá trình truyền bá của lịch pháp và toán học. Về lịch pháp, Việt Nam đã nạp dụng nhiều loại lịch của Trung Quốc như lịch Thụ Thời, lịch Đại Thống, lịch Thời Hiến. Trong thế kỉ 19, Khâm Thiên Giám của Đại Việt sử dụng nhiều tài liệu lịch pháp của hai đời Minh Thanh. Về toán học, cuốn Toán pháp thống tông của Trình Đại Vị thời Minh khá thông dụng tại Việt Nam, hiện nay tại Sở Nghiên cứu Lịch sử khoa học tự nhiên thuộc Viện Khoa học Trung Quốc còn lưu trữ được 8 cuốn sách toán học cổ của Việt Nam, đó là: 1. Toán học để uẩn; 2. Toán pháp đại thành của Lương Thế Vinh (thế kỉ 15); 3. Ý Trai toán pháp nhất đắc lục (1829); 4. Cửu chương toán pháp lập thành; 5. Đại thành toán học chỉ minh của Phạm Gia Kỉ; 6. Chỉ minh lập thành toán pháp của Phan Huy Khuông (1820); 7. Lập thành toán pháp còn gọi là Cửu chương lập thành tính pháp của Phạm Hữu Trọng khắc năm Vĩnh Thịnh (1705-1719); 8. Bút toán chỉ nam của Nguyễn Cận khắc năm 1909.
64.    Trung Việt truyền thống văn hoá phát triển luận cương: giai đoạn, đặc điểm hoà tương hỗ quan hệ = 中越传统文化发展论纲: 阶段, 特点和相互关系 / Hạ Thánh Đạt 夏圣达 // 东南亚, số 2 năm 1998, tr. 41-46.
Từ khoá: Trung Việt; văn hoá truyền thống; giai đoạn; đặc điểm; quan hệ
Tóm tắt: Hai nước Trung Quốc và Việt Nam có truyền thống giao lưu văn hoá lâu đời, để lại dấu ấn sâu sắc trong lịch sử của hai nước, đặt biệt là Việt Nam. Trong mỗi giai đoạn của quá trình giao lưu này, các bình diện văn hoá Trung Quốc, mà chủ yếu là Nho học, đã ảnh hưởng đến Việt Nam trước hết là qua các bộ kinh điển Nho học. Mối quan hệ sâu sắc trong văn hoá truyền thống là tiền đề cơ sở để hai nước khắc phục những thách thức hiện tại để ngày càng thắt chặt hơn mối quan hệ tốt đẹp này.
65.    Tùng gia đình luân lí đích giác độ khán Nho gia tư tưởng tại Việt Nam đích ảnh hưởng 从家庭伦理的角度看儒家思想在越南的影响 / Triệu Ngọc Lan 赵玉兰 // in trong: Hà Thành Hiên 何成轩, Lí Tô Bình 李甦平 chủ biên, Nho học dữ hiện đại xã hội 儒学与现代社会, Thẩm Dương xuất bản xã, 2001, tr. 199-211.
Từ khoá: luân lí gia đình; Việt Nam; tư tưởng Nho gia; ảnh hưởng
Tóm tắt: Bài viết phân tích quan niệm về luân lí gia đình trong sinh hoạt xã hội hiện đại tại Việt Nam từ ba phương diện: 1. Truyền thống tốt đẹp kính già yêu trẻ; 2. Tàn dư của tư tưởng phong kiến trọng nam khinh nữ; 3. Quan hệ luân lí gia đình vươn ra ngoài xã hội.
66.    Tùng Việt Nam sử dụng Hán tự đích lịch sử khán Hán văn hoá đối Việt Nam đích ảnh hưởng = 从越南使用汉字的历史看汉文化对越南的影响 / Mã Đạt 马达 // 中州学刊, số 5 (143), ra tháng 9 năm 2004, tr. 139-141.
Từ khoá: văn hoá Hán; văn hoá Việt Nam; ảnh hưởng
Tóm tắt: Quá trình sử dụng chữ Hán lâu dài tại Việt Nam đã khiến cho các bình diện sinh hoạt xã hội như ngôn ngữ văn tự, khoa học kĩ thuật, văn hoá nghệ thuật, tôn giáo (Nho Phật Đạo), chế độ (pháp luật, khoa cử)… của Việt Nam đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hoá Hán. Có thể nói, giữa văn hoá Hán với văn hoá Việt Nam tồn tại một cách khách quan mối quan hệ lịch sử tất yếu, văn hoá Việt Nam trong quá trình trường kì hấp thu và bảo tồn tinh hoa của văn hoá Hán, nhưng cũng hình thành nên những điểm đặc sắc riêng.
67.    Việt Nam đích Văn miếu = 越南的文庙 / Kim Tiểu Minh 金小明 // 东南亚纵横, số 1 năm 1990, tr. 8-9.
Từ khoá: Việt Nam; Văn miếu
Tóm tắt: Văn miếu được xây dựng năm 1070 trong triều Lí, trải qua bao thăng trầm cùng lịch sử các triều đại, Văn miếu đã có nhiều thay đôi, nhưng về cơ bản vẫn phản ánh rõ sâu sắc ảnh hưởng của văn hoá Nho gia tới Việt Nam. Hiện nay, chính phủ Việt Nam đã coi Văn miếu là một di tích lịch sử văn hoá quan trọng của quốc gia.
68.    Việt Nam khoa cử tam giáo khảo thí vấn đề sơ thám越南科举三教考试问题初探 / La Trường Sơn 罗长山 // 东南亚纵横, số 2 năm 1993, tr. 28-31.
Từ khoá: Việt Nam; khoa thi tam giáo
Tóm tắt: Nếu coi khoa cử là sản phẩm đặc trưng của giáo dục Nho học, thì các khoa thi tam giáo (Nho, Phật, Đạo) thời Lí, Trần, Lê tại Việt Nam là nét đặc sắc của chế độ khoa cử Việt Nam, minh chứng cho quá trình diễn biến lịch sử của văn hoá xã hội Việt Nam theo xu hướng “tam giáo quy Nho”. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến ta thấy Nho giáo của Việt Nam cần được hiểu trên tinh thần văn hoá tư tưởng truyền thống của Việt Nam, chứ không còn là của Trung Quốc nữa.
69.    Việt Nam khoa cử đích sản sinh hoà phát triển = 越南科举制度的产生与发展/ Tháp Na 塔娜 // 印支研究, số 4 năm 1983, tr. 6-12.
Từ khoá: Việt Nam; khoa cử
Tóm tắt: Từ khi xuất hiện ở Việt Nam từ thế kỉ 11 trở đi, khoa cử đã góp phần thúc đẩy sự truyền bá của văn hoá Hán tại Việt Nam, ảnh hưởng đến các chế độ kinh tế, chính trị, văn hoá trong xã hội Việt Nam. Sau khi mô tả tỉ mỉ quá trình truyền nhập và phát triển của khoa cử tại Việt Nam, tác giả rút ra một hệ luận: học thuyết Nho gia (thể hiện qua chế độ khoa cử) đã xác lập được địa vị thống trị trên lĩnh vực tư tưởng xã hội phong kiến Việt Nam từ lâu trước khoảng thời gian ngắn ngủi mà người Minh đặt ách thống trị lên đất nước này.
70.    Việt Nam Lê triều thời kì đích Quốc tử giám giáo dục越南黎朝时期的国子监教育 / Trần Văn 陈文 // 南洋问题研究, số 1 năm 2006, tr. 84-93.
Từ khoá: Triều Lê Việt Nam; Quốc tử giám; giáo dục
Tóm tắt: Trong bối cảnh giáo dục trường lớp phát triển toàn diện trong triều Lê, Quốc tử giám với tư cách là cơ quan giáo dục cao nhất tại Việt Nam thời bấy giờ đã đẩy mạnh phát triển giáo dục trên nền tảng từ các triều đại trước đó tại Việt Nam cũng như noi gương việc giáo dục tại Quốc tử giám tại Trung Quốc. Nghiên cứu này cũng giúp tìm hiểu sự truyền bá và phát triển của chế độ giáo dục và Nho học của Trung Quốc ở khu vực ngoài lãnh thổ nước này.
71.    Việt Nam Nho học sử khái thuật = / Nguyễn Tài Thư 阮才书, Chương Thâu 章收 // in trong: Hà Thành Hiên 何成轩, Lí Tô Bình 李甦平 chủ biên, Nho học dữ hiện đại xã hội 儒学与现代社会, Thẩm Dương xuất bản xã, 2001, tr. 139-172.
Từ khoá: Việt Nam; lịch sử Nho học
Tóm tắt: Bằng cái nhìn lịch đại, bài viết lần lượt trình bày các vấn đề: Nho học truyền vào Việt Nam, sự thăng trầm của Nho học tại Việt Nam qua thời Bắc thuộc và các triều đại phong kiến với điểm kết thúc là đầu thế kỉ 20, điểm xuyết trình bày về một số Nho gia tiêu biểu của Việt Nam như Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phan Huy Chú, Bùi Dương Lịch, Phạm Nguyễn Du…
72.    Việt Nam tư tưởng sử đích phát triển giai đoạn hoà nhược can đặc trưng = 越南思想史的发展阶段和若干特征 / Vu Hướng Đông于向东 // 郑州大学学报 (哲学社会科学版) số 3 (34) năm 2001, tr. 72-77.
Từ khóa: Việt Nam; lịch sử tư tưởng; giai đoạn phát triển; đặc trưng
Tóm tắt: Quá trình phát triển của lịch sử tư tưởng Việt Nam có thể phân làm bốn giai đoạn: 1. Giai đoạn tư duy nguyên thuỷ của người Việt cổ; 2. Giai đoạn hình thành hệ thống tư duy của dân tộc Việt Nam; 3. Giai đoạn phát triển của hình thái ý thức phong kiến; 4. Giai đoạn dung hợp giữa tư tưởng truyền thống Việt Nam với tư tưởng phương Tây. Đặc trưng chủ yếu là: ý thức dân tộc và quan niệm độc lập quốc gia dân tộc trở tành hạt nhân của tư duy dân tộc; chịu ảnh hưởng sâu sắc từ diễn biến phát triển của lịch sử tư tưởng Trung Quốc, đặt biệt là Nho giáo; tư duy dân tộc và sự phát triển của tư tưởng Việt Nam có tính mở mang và bao dung; khá chú trọng tư duy hình tượng và tính thực dụng, trong khi đó lại thiếu tư duy trừu tượng và tính tư biện.
73.    Việt Nam tư tưởng hoà triết học phát triển sử nghiên cứu chi ngã kiến = 越南思想和哲学发展史研究之我见 / Vu Hướng Đông于向东 // 东南亚研究 số 3 năm 2005, tr. 80-82(+71)
Từ khoá: Việt Nam; triết học, lịch sử tư tưởng
Tóm tắt: Việc nghiên cứu lịch sử phát triển của tư tưởng và triết học Việt Nam tại Trung Quốc tuy đã có những thành quả nhất địn, nhưng nhìn chung là còn cần phải nâng cao hơn nữa. Bài viết đánh giá ngắn gọn hiện trạng nghiên cứu và giá trị nghiên cứu về vấn đề trên, trình bày về đường lối và phương pháp nghiên cứu, trên một số khía cạnh đã trình bày quan điểm riêng của tác giả.
74.    Việt Trung điển tịch trung đích lưỡng quốc thi nhân giao vãng = 越中典籍中的两国诗人交往 / Hà Thiên Niên 何仟年 // 扬州大学学报 (人文社会科学版), số 1 quyển 10, ra tháng 1 năm 2006, tr. 49-53
Từ khoá: Trung Việt; thi nhân; giao lưu
Tóm tắt: Đi sứ là một trong những con đường quan trọng nhất để thi nhân Việt Nam và Trung Quốc xướng hoạ, đề tựa bạt. Thi nhân hai nước đã rất nhiều lần giao lưu qua lại, tạo ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn học Việt Nam, cũng có những mức độ biểu hiện nhất định trong thi ca Trung Quốc. Giao lưu giữa các thi nhân hai nước là điều kiện để họ thể hiện quan điểm về quốc gia, dân tộc, văn hoá, tư tưởng của mình.
 (hết phần 3/3, hết)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét