Chủ Nhật, 30 tháng 9, 2012

Thư mục Nho giáo Việt Nam (2007) Phần 1/3

Đây là một phần trong bộ Thư mục Nho giáo Việt Nam do Trịnh Khắc Mạnh và Chu Tuyết Lan chủ biên, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2007.

Phần tài liệu tiếng Trung Quốc trong sách do tôi (NTC) đảm nhiệm, "với sự tham gia của PGS. Trần Nghĩa" (theo lời giới thiệu ở trang sau bìa lót).

Điều đáng tiếc là, khi tài liệu này đã gửi tới ban biên tập để chế bản, thì trong quá trình chế bản, máy tính có thể có sự cố nên đã làm sai lệch một vài thông tin, đặc biệt là thông tin về nơi xuất bản các nguồn tài liệu.

Nay tôi xin giới thiệu nguyên văn những mục tài liệu tôi đã viết trong cuốn thư mục này ở trạng thái chưa bị sai lệch. Những tài liệu còn lại ở trong phần tiếng Trung Quốc là thông tin của PGS. Trần Nghĩa.

Mỗi mục tài liệu dưới đây bao gồm 3 thông tin:
1. Thông tin về tác giả, tác phẩm, nguồn trích tài liệu.
2. Từ khóa.
3. Tóm tắt nội dung. 


Xin lưu ý, nội dung này được hoàn thành vào ngày 7/7/2007, cho nên chỉ cập nhật đến thời điểm đó.

-------------------


THƯ MỤC NHO GIÁO VIỆT NAM 
qua tài liệu tiếng Trung Quốc

(越南儒教研究书目:中文资料部分)

Nguyễn Tuấn Cường soạn (2007)

Phần 1/3




1.    Cao khiết thuỳ vi thiên hạ sĩ, An nhàn ngã thị địa thượng tiên: Nguyễn Bỉnh Khiêm triết học tư tưởng bình giới 高洁谁为天下士,安闲我是地上仙: 阮秉谦哲学思想评介 / Vương Ngạn 王彦 // in trong: Hà Thành Hiên 何成轩, Lí Tô Bình 李甦平 chủ biên, Nho học dữ hiện đại xã hội 儒学与现代社会, Thẩm Dương xuất bản xã, 2001, tr. 212-224.
Từ khoá: Nguyễn Bỉnh Khiêm; tư tưởng triết học
Tóm tắt: Tư tưởng triết học của Nguyễn Bỉnh Khiêm là sự dung hợp, hỗ bổ, hỗ dụng giữa tư tưởng Nho gia và Đạo gia. Tư tưởng triết học của ông chiếm địa vị quan trọng trong  xã hội Việt Nam thế kỉ 16, và có tác dụng nhất định trong lịch sử tư tưởng Việt Nam.
2.    Chu Hi triết học tư tưởng đối Việt Nam xã hội đích ảnh hưởng = 朱熹哲学思想对越南社会的影响 / Lí Vị Tuý 李未醉, Hứa Chính Hạo 许正昊 // 贵州社会科学, số 6 (198), ra tháng 11 năm 2005, tr. 67-69(+76).
Từ khoá: Chu Hi; lí học; tư tưởng triết học; xã hội Việt Nam; ảnh hưởng
Tóm tắt: Chu Hi là nhà triết học nổi tiếng đời Tống, là người tập đại thành của lí học. Tư tưởng triết học của ông đã truyền vào Việt Nam, có ảnh hưởng lớn đến các triều Hậu Lê và Nguyễn ở Việt Nam, khiến cho Nho học trở thành hình thái ý thức chiếm địa vị thống trị trong xã hội Việt Nam trong các giai đoạn kể trên.
3.    Chu tử học đích thế giới truyền bá hoà ảnh hưởng = 朱子学的世界传播和影响 / Trình Lợi Điền 程利田 // 南平师专学报, số 3, ra tháng 9 năm 2003, tr. 21-26.
Từ khoá: Chu tử học; thế giới; truyền bá; ảnh hưởng
Tóm tắt: Chu tử học là một học thuyết tư tưởng có tầm ảnh hưởng toàn thế giới: tại Trung Quốc cổ đại, nó đã trải qua ba triều Nguyên, Minh, Thanh; thế kỉ 13 Chu tử học truyền nhập Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác; thế kỉ 16 truyền sang phương Tây; thế kỉ 18 tiến vào Mĩ. Tại các khu vực trên, Chu tử học đã phát huy ảnh hưởng trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, giáo dục văn hoá, đạo đức kể cả xưa và nay.
4.    Chu Văn An = 朱文安 / 孙衍峰 // in trong: Hoàng Tâm Xuyên 黄心川 chủ biên, Đông phương trứ danh triết học gia bình truyện: Việt Nam quyển, Do Thái quyển, Sơn Đông Nhân dân xuất bản xã, 2000, tr. 103-117.
Từ khoá: Chu Văn An; Việt Nam; Nho học
Tóm tắt: Chu Văn An là nhà Nho hàng đầu của Nho học Việt Nam, ông từng có hơn 40 năm làm Tư nghiệp và Tế tửu Quốc tử giám, khi chết được ban thuỵ hiệu Văn Trinh công và được phối thờ trong Văn Miếu Hà Nội, được hậu nhân tôn làm “Chu thánh nhân”, “Thái Sơn Bắc Đẩu của Nho học Việt Nam”. Đặc trưng tư tưởng chủ yếu của Chu Văn An là: kính Lão sùng Nho, về già thích Phật; coi nhẹ danh lợi, siêu phàm thoát tục; cương chính, trung trinh.
5.    Đặng Huy Trứ = 邓辉著 / Lê Thị Lan 黎氏兰 viết, Vu Hướng Đông 于向东 và Lâm Dương 林洋 dịch // in trong: Hoàng Tâm Xuyên 黄心川 chủ biên, Đông phương trứ danh triết học gia bình truyện: Việt Nam quyển, Do Thái quyển, Sơn Đông Nhân dân xuất bản xã, 2000, tr. 275-290.
Từ khóa: Đặng Huy Trứ; Việt Nam; Nho học
Tóm tắt: Đặng Huy Trứ (1825-1874) là một nhà Nho có tư tưởng mới, ông kế thừa những tư tưởng tiến bộ của truyền thống Nho gia (thế giới quan, nhân sinh quan, tư tưởng dĩ dân vi bản…), kết hợp các tư tưởng Nho Phật Đạo, đề cao tư tưởng cải cách quốc gia về nhiều mặt, nhấn mạnh rằng cần phải học tập tri thức của phương Tây thì mới có cơ sở để tiến hành cải cách.
6.    Đối Việt Nam tam bộ triết học cổ tịch đích khảo sát = 对越南三部哲学古籍的考察 / Trần Văn Giáp 陈文甲 biên tuyển, La Trường Sơn 罗长山 dịch // 东南亚纵横, số 2 năm 1996, tr. 20-24.
Từ khoá: Chu Dịch quốc âm giải nghĩa; Dịch kinh phu thuyết; Thư kinh diễn nghĩa
Tóm tắt: Bài dịch các phần biên khảo của học giả Việt Nam Trần Văn Giáp về ba cuốn sách triết học theo trường phái Nho gia của các nhà Nho Việt Nam thời Trung đại là Chu Dịch quốc âm giải nghĩa, Dịch kinh phu thuyết, Thư kinh diễn nghĩa, nguyên văn tiếng Việt trong cuốn Tìm hiểu kho sách Hán Nôm, tập 1, Thư viện Quốc gia xuất bản, Hà Nội, 1970.
7.    ‘Đông Á Nho học’ như hà khả năng? = ‘东亚儒学如何可能? / Hoàng Tuấn Kiệt 黄俊杰 // 山东大学学报 (哲学社会科学版), số 6 năm 2005, tr. 1-8.
Từ khoá: Đông Á; Nho học; Khổng tử; Tân Điền Tả Hữu Cát 津田左右吉 [Tsuda Sokichi]; Mạnh tử; Chu tử
Tóm tắt: “Nho học Đông Á” là một lĩnh vực học thuật tự nó thành một hệ thống, đó không phải là phép cộng gộp một cách cơ giới của Nho học tại các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam. Ngược lại, khi đọc nguyên gốc kinh điển Khổng- Mạnh và mong muốn được đứng vào hàng thánh, các nhà Nho Đông Á đã vượt qua tính cục bộ địa phương để hình thành một “Nho học cộng đồng thể” (Hệ thống chung về Nho học). Với tư cách là thành quả lao động trí óc của “Nho học cộng đồng thể” Đông Á này, “Nho học Đông Á” là một hệ thống tư tưởng có tính hữu cơ, bình đẳng và không phân biệt khu vực. Với ý nghĩa này, “Nho học Đông Á” chính là tài sản tinh thần quan trọng để tiến hành “đối thoại văn minh” trong thời đại toàn cầu hoá.
8.    Đông phương trứ danh triết học gia bình truyện: Việt Nam quyển, Do Thái quyển = 东方著名哲学家评传: 越南卷, 犹太卷 / Hoàng Tâm Xuyên 黄心川 chủ biên // 山东人民出版社, 2000, 497 tr.
Từ khoá: triết học; phương Đông; Việt Nam; Do Thái
Tóm tắt: Cuốn sách tập hợp các bài viết của nhiều tác giả giới thiệu và đánh giá về 22 nhà tư tưởng, nhà triết học của Việt Nam và Do Thái, trong đó từ trang 73 đến trang 353 giới thiệu về 17 nhà tư tưởng, triết học Việt Nam theo thứ tự: Tuệ Trung Thượng Sĩ, Trần Nhân Tông, Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Hữu Trác, Lê Quý Đôn, Ngô Thì Nhậm, Minh Mệnh, Nguyễn Trường Tộ, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Đặng Huy Trứ, Trương Vĩnh Kí, Hồ Chí Minh, Trường Chinh.
9.    Đương đại Đông phương Nho học =当代东方儒学 / Lưu Tông Hiền 刘宗贤, Thái Đức Quý 蔡德贵 chủ biên // 人民出版社, 2003, 705 tr.
Từ khoá: Nho học; đương đại; phương Đông; Trung Quốc; Việt Nam; Nhật Bản; Hàn Quốc
Tóm tắt: Cuốn sách gồm 10 chương, bàn rộng khắp về nhiều vấn đề của Nho học phương Đông đương đại: Chương 1: Bàn về nguyên giá trị của Nho học; Chương 2: Sự hình thành và mở rộng của Nho học phương Đông; Chương 3: Tân Nho gia hiện đại ở Trung Quốc; Chương 4: Nho học tại các quốc gia và khu vực ở phương Đông hiện đại; Chương 5: Nho học và mô hình Đông Nam Á; Chương 6: Sự phân và hợp của Nho học phương Đông: tầng thứ, sai biệt, và giá trị quan chung; Chương 7: Nho học với tôn giáo; Chương 8: Sự thực dụng hoá của Nho học; Chương 9: Nho học phương Tây đương đại và quan điểm văn hoá Đông Tây; Chương 10: Nghiên cứu Nho học Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc đương đại. Các vấn đề về Nho học Việt Nam nằm rải rác trong toàn cuốn sách, tập trung nhất tại Chương 2, Chương 4, Chương 7.
10.    Hà Nội đích Văn miếu = 河内的文庙 / Hoàng Hán Bảo 黄汉宝 // 八桂侨史, số 1 năm 1999, tr. 44-45.
Từ khoá: Hà Nội; Văn miếu
Tóm tắt: Văn miếu Hà Nội được xây dựng năm 1070, lại xây chung với Quốc tử giám thành một khu vực chung, trải qua nhiều lần trùng tu, đến nay có bố cục gồm năm khu vực. Sự hưng vong trong lịch sử Việt Nam được phản ánh rõ nét qua Văn miếu, đây chính là chứng nhân của sự giao lưu văn hoá giữa Trung Quốc và Việt Nam.
11.    Hà Nội Văn miếu cập Khổng tử tư tưởng đối Việt Nam đích ảnh hưởng = 河内文庙及孔子思想对越南的影响 / Hoàng Hán Bảo 黄汉宝 //  , tr. 29-31.
Từ khoá: Văn miếu Hà Nội; tư tưởng Khổng tử; Việt Nam; ảnh hưởng
Tóm tắt: Được xây dựng từ năm 1070, đến nay đã trải bao thăng trầm, Văn miếu Hà Nội luôn là một biểu tượng văn hoá của Việt Nam với kiến trúc đặc sắc và hệ thống hoành phi câu đối mang ý nghĩa văn hoá sâu sắc. Khổng tử (người được tế tự trong Văn miếu) và tư tưởng của ông đã ảnh hưởng sâu đậm đến các bình diện văn hoá xã hội Việt Nam như: tư tưởng, giáo dục, khoa cử. Nhiều quận huyện của Việt Nam cũng lập riêng Văn miếu thờ Khổng tử.
12.    Hậu Lê vương triều thời kì Nho học đối Việt Nam giáo dục đích ảnh hưởng = 后黎王朝时期儒学对越南教育的影响 / Vương Vi 王苇 // 零陵学院学报, số 1 quyển 26, ra tháng 1 năm 2005, tr. 151-153.
Từ khoá: Nho học vương triều Hậu Lê; truyền bá; giáo dục
Tóm tắt: Thời Hậu Lê, Nho học Trung Quốc thông qua nhiều con đường đã truyền bá rộng rãi vào Việt Nam để đi đến một thời kì Nho học toàn thịnh. Sự truyền bá của Nho học thời kì này đã có ảnh hưởng sâu rộng đến các bình diện xã hội của Việt Nam, nhất là về tư tưởng giáo dục, thậm chí Nho học còn phát huy vai trò quan trọng đến tận ngày nay ở Việt Nam.
13.    Hồ Chí Minh = 胡志明 / Mã Đạt 马达 // in trong: Hoàng Tâm Xuyên 黄心川 chủ biên, Đông phương trứ danh triết học gia bình truyện: Việt Nam quyển, Do Thái quyển, Sơn Đông Nhân dân xuất bản xã, 2000, tr. 308-338.
Từ khóa: Hồ Chí Minh; Việt Nam; Nho học
Tóm tắt: Bài viết xoay quanh các vấn đề về cuộc đời và tư tưởng của Hồ Chí Minh: 1. Cuộc đời hoạt động; 2. Nhân sinh quan cách mạng được xác lập trong đấu tranh; 3. Hệ thống tư tưởng đạo đức (đạo đức cách mạng, trung hiếu, nhân ái, chủ nghĩa nhân đạo đấu tranh); 4. Nhân tố Nho học trong tư tưởng của Hồ Chí Minh (tr. 323-329); 5. Ảnh hưởng của giai cấp tư sản và tư tưởng dân chủ tới Hồ Chí Minh; 6. Chủ nghĩa Marx-Lenin là căn nguyên lí luận trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
14.    Hồ Chí Minh tư tưởng đích căn nguyên = 胡志明思想的根源 / Võ Nguyên Giáp 武元甲 viết, Lí Tu Chương 李修章 dịch //  in trong: Hà Thành Hiên 何成轩, Lí Tô Bình 李甦平 chủ biên, Nho học dữ hiện đại xã hội 儒学与现代社会, Thẩm Dương xuất bản xã, 2001, tr. 139-172. Dịch từ bài viết đăng trên Tạp chí Cộng sản, số 23, năm 1996.
Từ khoá: tư tưởng Hồ Chí Minh; nguồn gốc
Tóm tắt: Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhân vật vĩ đại của Việt Nam và thế giới, tư tưởng của Người cần được tiếp cận từ nhiều khía cạnh như lí luận, nguồn gốc, và thực tiễn sinh hoạt. Có thể thấy, trong tư tưởng Hồ Chí Minh có sự dung hội của nhiều nền văn hoá khác nhau: tư tưởng dân tộc, tư tưởng Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo, tư tưởng dân chủ của giai cấp tư sản phương Tây, chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn, chủ nghĩa Marx-Lenin.
15.    Hồ Chí Minh dẫn dụng Trung Quốc ngạn ngữ thành ngữ nhất lãm (nhất) = 胡志明引用中国谚语成语一览() / Hồng Tá Quân 洪左君 // 中共党史资料, số 1 năm 2006, tr. 177-192.
Từ khoá: Hồ Chí Minh, ngạn ngữ Trung Quốc; thành ngữ Trung Quốc
Tóm tắt: Theo thống kê chưa đầy đủ, trong các tác phẩm và bài nói chuyện của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sử dụng hơn 130 lần các thành ngữ và ngạn ngữ có nguồn gốc từ Trung Quốc (trong đó có nhiều thành ngữ, ngạn ngữ xuất xứ từ học thuyết Nho gia: dân vi quý, quân vi khinh, kỉ sở bất dục vật thi ư nhân), chứng tỏ một sự vận dụng nhuần nhuyễn ngôn ngữ và văn hoá Trung Quốc vào bối cảnh Việt Nam.
16.    Khoa cử chế độ tại Việt Nam đích thiện biến cập kì đối Việt Nam văn hoá đích tích cực ảnh hưởng = 科举制度在越南的嬗变及其对越南文化的积极影响 / Hoàng Mẫn 黄敏 // 解放军外国语学院学报, số 6, quyển 26, ra tháng 11 năm 2003, tr. 102-105.
Từ khoá: chế độ khoa cử; văn hoá Việt Nam; ảnh hưởng tích cực
Tóm tắt: Cùng với quá trình truyền bá văn hoá Hán tới Đông Nam Á, cũng do Việt Nam có hình thái xã hội phong kiến gần giống Trung Quốc, nên Việt Nam đã thu nhận chế độ khoa cử của Trung Quốc, đồng thời coi đó là chế độ tuyển quan hữu hiệu. Chế độ khoa cử đã tồn tại ở Việt Nam hơn 800 năm, trở thành một bộ phận không thể thiếu của chế độ phong kiến Việt Nam, phát huy những ảnh hưởng tích cực đến văn hoá Việt Nam, làm phong phú nền văn hoá chính trị của nước này, đồng thời cũng thúc đẩy Nho học và giáo dục tại Việt Nam phát triển.
17.    Khổng tử học thuyết tại Việt Nam đích truyền bá hoà ảnh hưởng = 孔子学说在越南的传播和发展 / Hoàng Quốc An 黄国安 // 东南亚纵横, số 1 (49) năm 1991, tr. 7-12.
Từ khoá: Học thuyết của Khổng tử; Việt Nam; truyền bá; ảnh hưởng
Tóm tắt: Học thuyết của Khổng tử ảnh hưởng sâu sắc tới Việt Nam trong lịch sử. Trong thời Bắc Thuộc, học thuyết ấy được các Thái thú tại Giao Chỉ như Tích Quang, Nhâm Diên, Sĩ Tiếp truyền bá vào Việt Nam. Đến thời Lí Trần, Đại Việt mô phỏng triều Tống tôn sùng Nho học. Sang thời Lê, lí học Trình Chu là tư tưởng thống trị. Thời Nguyễn là thời kì phát triển toàn thịnh của Nho học tại Việt Nam.
18.    Lê Quý Đôn = 黎贵惇 / Vu Hướng Đông 于向东// in trong: Hoàng Tâm Xuyên 黄心川 chủ biên, Đông phương trứ danh triết học gia bình truyện: Việt Nam quyển, Do Thái quyển, Sơn Đông Nhân dân xuất bản xã, 2000, tr. 176-204.
Từ khoá: Lê Quý Đôn; Việt Nam; Nho học
Tóm tắt: Lê Quý Đôn là một nhân vật văn hoá quan trọng trong lịch sử Việt Nam, là nhà sử học, nhà triết học, nhà chính trị có ảnh hưởng trong giai đoạn cuối triều Lê, với một số lượng trước thuật cực kì phong phú, chiếm địa vị trọng yếu trong lịch sử tư tưởng Việt Nam. Tư tưởng triết học của ông thể hiện ở các mặt: vũ trụ quan, lí khí quan,  trọng Phật sùng Lão, tin thuyết quỷ thần linh tích, quan điểm về thiện và ác, quan niệm về mối quan hệ giữa thiên lí với nhân dục, quan niệm về lịch sử và cái đạo hưng vong trị loạn, quan điểm biện chứng tự nhiên, thái độ đối xử với tri thức khoa học kĩ thuật của phương Tây. Tư tưởng chính trị xã hội của ông thể hiện ở các mặt: đề xướng cải cách (lập pháp độ, định kinh chế), tư tưởng dân bản, quan điểm về nhân tài và lại trị (cai trị bằng quan lại) trong mối quan hệ với tư tưởng dân bản, ý thức tự tôn dân tộc trong quan hệ Hoa-Di.
19.    Lê Thánh tông = 黎圣宗 / Du Minh Khiêm 游明谦, Đàm Chí Từ 谭志词 // in trong: Hoàng Tâm Xuyên 黄心川 chủ biên, Đông phương trứ danh triết học gia bình truyện: Việt Nam quyển, Do Thái quyển, Sơn Đông Nhân dân xuất bản xã, 2000, tr. 238-149.
Từ khoá: Lê Thánh Tông; Việt Nam; Nho học
Tóm tắt: Lê Thánh tông là hoàng đế triều Lê, cũng là nhà chính trị, nhà tư tưởng, nhà thơ kiệt xuất của Việt Nam thế kỉ 15, quan điểm tư tưởng của ông có ảnh hưởng khá lớn đến đời sau, tư tưởng triết học của ông có vị trí quan trọng trong lịch sử tư tưởng Việt Nam, đó là các vấn đề như: thiên mệnh luận, độc tôn Nho học, pháp chế và lễ nghi nhân chính.
20.    Lí học tại Việt Nam đích truyền bá = 理学在越南的传播 / Triệu Băng Ba 赵冰波 // , 学习论坛, số 3 năm 1997, tr. 47-49.
Từ khoá: lí học; tư tưởng Nho gia; Việt Nam; truyền bá
Tóm tắt: (khuyết)


 (hết phần 1/3)


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét