Thứ Sáu, ngày 17 tháng 6 năm 2016

Lí lịch khoa học của Nguyễn Tuấn Cường

Lí lịch khoa học
Curriculum Vitae and Academic Publications
[updated: June 2016]

1. Sơ yếu lí lịch (Curriculum Vitae)
  • Họ tên (name): NGUYỄN Tuấn Cường (阮俊强, ゲエン.トゥアン.クオン)
  • Năm sinh (date of birth): 1980
  • Nơi công tác: Từ tháng 11/2015: Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm, thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Từ tháng 10/2014: Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm. Từ tháng 4/2004 – tháng 9/2014: Giảng viên Bộ môn Hán Nôm, Khoa Văn học, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc gia Hà Nội
Affiliation: From November 2015: Director of the Institute of Sino-Nom Studies (ISNS, at Vietnam Academy of Social Sciences – VASS). From October 2014: Researcher, Deputy Director of the ISNS. From February 2004 to September 2014: Lecturer at Section of Sino-Nom Studies, Department of Literature, University of Social Sciences and Humanities (USSH), Vietnam National University- Hanoi (VNU).
  • Học vị (diploma):
    • 2012. PhD. in Philology at Vietnam Academy of Social Sciences. Tiến sĩ Ngữ văn học, Học viện Khoa học Xã hội.
    • 2006. MA. in Sino-Nom Studies at USSH - Thạc sĩ Ngữ văn học (chuyên ngành Hán Nôm), Trường ĐH KHXHNV.
    • 2003. BA. in Modern Chinese at Hanoi University of Foreign Studies (current name Hanoi University) - Cử nhân Tiếng Trung Quốc (hệ chính quy), Trường ĐH Ngoại ngữ Hà Nội (nay là ĐH Hà Nội)
    • 2003 BA. in Sino-Nom Studies at USSH. - Cử nhân Hán Nôm (hệ chính quy), Trường ĐH KHXHNV.
  • Du học /// studying abroad: Khóa học Tiếng Nhật 6 tháng dành cho chuyên gia về văn hóa và học thuật tại Viện Nhật ngữ Kansai thuộc Quỹ Nhật Bản, tháng 9/2011 – 3/2012. Participated in the program entitled “Japanese-Language Program for Specialists in Cultural and Academic Fields (6-month Course) conducted from September 21, 2011 to March 21, 2012, under the sponsorship of the Japan Foundation Japanese-Language Institute, Kansai. (日本国際交流基金関西国際センター文化学術専門家日本語研修六月コース、20019-20123)
  • Học giả khách mời tại Viện Harvard-Yenching, Đại học Harvard, Mĩ (8/2013-5/2014). Visiting Scholar at Harvard-Yenching Institute, Harvard University, US (August 2013 ~ May 2014).
  • Trình bày báo cáo khoa học tại các hội thảo quốc tế ở nước ngoài /// Presenting papers in international conferences: Beijing (11/2012), Beijing (12/2012, 2 conferences), Shanghai (3/2013), Tokyo (6/2013), Taipei (3/2014), Beijing (9/2014, 2 conferences), Oregon (11/2014), Nagoya (4/2015), Vancouver (7/2015), Shanghai (11/2015, 2 conferences), Taipei (5/2016), Busan (6/2016).
  • Diễn giảng ở nước ngoài /// Giving speeches abroard: Beijing Foreign Studies University - BFSU (12/2012), Harvard University (3/2014), Taiwan National Cheng Kung University - NCKU (3/2014)
  • Ngoại ngữ /// foreign languages: Anh, Trung, Nhật (English, Chinese, Japanese)
  • Email(s):          cuonghannom@gmail.comĐịa chỉ thư điện tử này đã được bảo vệ khỏi các chương trình thư rác, bạn cần bật JavaScript để xem nó  
  • Website(s):      www.hannom.org.vn
http://www.harvard-yenching.org/scholars/nguyen-tuan-cuong  Địa chỉ thư điện tử này đã được bảo vệ khỏi các chương trình thư rác, bạn cần bật JavaScript để xem nó
Địa chỉ thư điện tử này đã được bảo vệ khỏi các chương trình thư rác, bạn cần bật JavaScript để xem nó
2. Lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy (fields for research and lecture)
  • Hán học, Hán học Việt Nam (Sinology, Sinology in Vietnam)
  • Hán văn Đông Á (East Asian Literary Sinitic)
  • Ngôn ngữ văn tự học Hán Nôm, chữ Hán, chữ Nôm (Linguistics and Graphology for Sino-Nom Studies, Classical Chinese script or Sinograph, Nom script)
  • Ngữ văn học cổ điển Việt Nam và khu vực Đông Á (Vietnamese and East Asian Classical Philology)
  • Nho học tại Việt Nam: phiên dịch và tiếp nhận kinh điển Nho gia, thực hành văn hoá Nho giáo, giáo dục Nho học bậc tiểu học (Confucianism in Vietnam: Confucian classics translation and reception, Confucian cultural practice, Confucian primary education)
  • Tiếng Việt lịch sử (Historical Vietnamese)

3. Giải thưởng khoa học (Academic Awards)
  1. 2014: Giải thưởng Công trình Khoa học và Công nghệ của nhà khoa học trẻ Đại học Quốc gia Hà Nội cho công trình Diên cách cấu trúc chữ Nôm Việt, theo Quyết định số 4675/QĐ-ĐHQGHN, do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội kí ngày 11/12/2014. /// Young Researcher Award, awarded by Vietnam National University at Hanoi in 2014, for the monograph The Struture of Vietnamese Nom Script: Continuance and Mutation (2012).
  2. 2013: Giải Khuyến Khích sách hay do Hiệp hội xuất bản Việt Nam trao tặng cho cuốn sách Diên cách cấu trúc chữ Nôm Việt. /// Incentive Prize for Interesting Books, awarded in 2013 by Vietnam Association of Publication, for the monograph The Struture of Vietnamese Nom Script: Continuance and Mutation (2012). 
  3. 2010: Giải thưởng cho học giả trẻ nghiên cứu chữ Nôm, do Hội Bảo tồn chữ Nôm, Hoa Kì trao tặng ngày 21/10/2010 tại Hà Nội. /// Young Nom Scholar Award, awarded by USA’s Nom Preservation Foundation, Hanoi, October 21, 2010.

4. Nghiên cứu và dịch thuật khoa học (Academic Publications)
4.1. Đề tài nghiên cứu (Academic Projects)
  1. Giáo dục Hán văn bậc tiểu học tại Việt Nam thời xưa qua trường hợp sách Tam tự kinh. Nhiệm vụ (đề tài) NCKH cấp cơ sở của Viện Nghiên cứu Hán Nôm năm 2015, nghiệm thu tháng 11/2015.
  2. Khảo sát và khai thác giá trị của trữ lượng tư liệu Kinh Thi chữ Nôm. Đề tài NCKH cấp Trường ĐH KHXH&NV, nghiệm thu tháng 3 năm 2007. /// Nguyen Tuan Cuong, The Reserves of the Materials of Nom-translated Book of Poetry: A Survey of the Texts and an Exploitation of the Values, Academic Project at College of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University- Hanoi, March 2007.
  3. Nghiên cứu Tứ thư ước giải trong bối cảnh chữ Nôm và phiên dịch Nho điển tại Việt Nam thời trung đại. Đề tài NCKH cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, thời gian thực hiện: tháng 4/2009- tháng 5/2012, nghiệm thu tháng 8/2012. /// Nguyen Tuan Cuong, A Study on Tứ thư ước giải (A Brief Interpretation of The Confucian Four Books) in the Context of Medieval Vietnam’s Nom Script and Confucian Classics Interpretation, Academic Project at Vietnam National University- Hanoi, April, 2009 – May, 2012.
  4. Tham gia đề tài: Chữ Nôm trong tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam. Đề tài khoa học do quỹ NAFOSTED tài trợ, 2011-2013. Chủ trì đề tài: TS. Lã Minh Hằng (Viện Nghiên cứu Hán Nôm). /// Project’s Member: Nom Script in the Process of Vietnamese Culture.[Vietnam’s] National Foundation for Science and Technology Development” Project led by Dr. La Minh Hang (Institute of Sino-Nom Studies), 2011-2013.
  5. Tham gia đề tài: Điển cố trong văn Nôm. Đề tài khoa học cấp Bộ, đang thực hiện. Chủ trì đề tài: TS. Lã Minh Hằng (Viện Nghiên cứu Hán Nôm). /// Project’s Member: Allusions in Nom Literature. Ministry Funded Project, by Dr. La Minh Hang (Institute of Sino-Nom Studies), 2009-2011.
  6. Tham gia đề tài: Hán Nôm Việt Nam những thập niên cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX trong bước chuyển của văn hóa Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại. Đề tài khoa học trọng điểm cấp Đại học Quốc gia Hà Nội. Nghiệm thu năm 2009. Chủ trì đề tài: PGS.TS. Phạm Văn Khoái (Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn). /// Project’s Member: Vietnam’s Han-Nom at the Years of 1884-1919 on the Turn of Vietnamese Culture from Tradition to Modern. Important Academic Project at Vietnam National University- Hanoi, 2009, led by Prof. Dr. Pham Van Khoai (USSH).
  7. Tham gia đề tài: Tổ chức bảo vệ và khai thác văn hóa Hán Nôm Huế. Đề tài khoa học độc lập cấp Quốc gia. Nghiệm thu năm 2006. Chủ trì đề tài: PGS.TS. Nguyễn Văn Thịnh. /// Project’s Member: Protecting and Exploiting Hue’s Sino-Nom Culture. National Funded Project led by Prof. Dr. Nguyen Van Thinh (USSH), 1999-2005.
4.2. Sách (Books)
  1. Trịnh Xuân Vĩnh, Trịnh gia thế phả, Nguyễn Tuấn Cường và Dương Văn Hoàn dịch, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015, ISBN: 9786046243892. /// Trịnh Xuân Vĩnh, Trịnh Family Annals, Nguyễn Tuấn Cường and Dương Văn Hoàn translated, Hanoi: National University-Hanoi Publishing House, 2015.
  2. Lã Minh Hằng chủ biên, Nghiên cứu Nôm từ hướng tiếp cận liên ngành, [soạn chung], Hà Nội: Từ điển bách khoa, 2013, ISBN: 9786049320927. /// Lã Minh Hằng ed., A Interdisciplinary Approach to the Study of Nom, [co-author], Hanoi: Dictionaries and Encyclopedias, 2013.
  3. (베트남 문화의 오디세이) Vietnam Odyssey, [co-author] Seoul: Bookorea, 2013 (in Korean language). ISBN: 9788963242873.
  4. Diên cách cấu trúc chữ Nôm Việt (qua các bản dịch Nôm Kinh Thi), Nxb ĐHQGHN, 2012, ISBN: 9786046207450. /// The Struture of Vietnamese Nom Script: Continuance and Mutation, Hanoi: National University-Hanoi Publishing House, 2012. (individual monograph)
  5. Hán học Trung Quốc thế kỉ XX (văn tự, ngôn ngữ, văn hiến, giáo dục, tư tưởng, triết học) [tuyển chọn, dịch chú], Nxb ĐHQGHN, 2010, ISBN: 978-604-62-0289-9. /// Chinese Sinology in the 20th Century (Graphology, Linguistics, Philology, Education, Thoughts, Philosophy), [collect, translate, annotate], Hanoi: National University-Hanoi Publishing House, 2010.
  6. Hợp tuyển văn học Trung Đại Việt Nam (tập III) [soạn chung], Nxb Giáo dục, 2009. /// Anthology of Vietnamese Medieval Literature, vol. III, [co-author], Hanoi: Education Publishing House, 2009.
  7. Hợp tuyển văn học Trung Đại Việt Nam (tập II) [soạn chung], Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2007, tái bản 2008. /// Anthology of Vietnamese Medieval Literature, vol. II, [co-author], Hanoi: Education Publishing House, 2007, republished in 2008.
  8. Thư mục Nho giáo Việt Nam [soạn chung], Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2007. /// A Bibliography of Vietnamese Confucianism [co-author], Hanoi: Social Sciences Publishing House, 2007.
  9. Truyện Kiều (khảo – chú - bình) [soạn chung với Trần Nho Thìn], Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2007. /// The Tale of Kieu (research - annotation – commentary) [co-author with Tran Nho Thin], Hanoi: Education Publishing House, 2007.

4.3. Bài nghiên cứu (Articles)
  1. 阮俊强,《集句、集意、創新:越南蒙書《明道家訓》的文獻學研究》,文獻研究新視野: 第四屆中國古典文獻學國際學術研討會論文,台北東吳大學,2016520-21/// Nguyễn Tuấn Cường, “Collected Poetic Lines, Collected Ideas, Creation: A Philological Study of the Vietnam’s Primary Textbook Minh Đạo Gia Huấn,” paper for international conference in Soochow University, Taipei, May 20-21, 2016.
  2. 阮俊强, 阮氏秀梅, 《三字经》对越南古代汉文教材的影响》,《漢字研究》第14輯(越南漢字研究專輯), 53-72, ISSN: 2093-6133/// Nguyễn Tuấn Cường, Nguyễn Thị Tú Mai, “The Influences of the Sanzijing on Premodern Vietnam’s Sinographic Textbooks,” Journal of Sinographic Studies, vol. 14, 2016, pps. 53-72. The first version of this article is a paper for the International Conference Construction of Related Books of Unearthed Ancient Documents Corpus on www.wenzi.cn, held by East China Normal University, Shanghai, China, November 22-24, 2015.
  3. “Dịch Nôm kinh điển Nho gia tại Việt Nam nhìn từ khía cạnh tư liệu, phiên dịch, và thông diễn kinh điển”, Tạp chí Hán Nôm, số 2/2016, tr. 12-29, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2016), “The Nôm Translation of Confucian Classicsin Vietnam: From Perspectives of Material, Translation, and Classical Interpretation.” Journal of Sino-Nom Studies, 2016, vol. 2, pps. 12-29. The first version of this article is a paper for the International Conference Translated Literature: Theoritical and Practical Issues, held by VNU and Aix-Marseille University, Hanoi, October 27-28, 2014.
  4. 阮俊强,《接受、改編、創新:《三字經》在古代越南考論》,載《域外漢籍研究集刊》第11輯,2015,第381-410, ISBN: 978-7-101-11056-2/// Nguyễn Tuấn Cường, “Reception, Rewriting, and Creation: A Study of the Sanzijing in Premodern Vietnam,” Yuwai Hanji Yanjiu Congkan (Journal of Sinographic Texts Outside China), Vol. 11, 2015, pps. 381-410. The first version of this article is a paper for the International Conference The 4th World Conference on Sinology, held by Renmin University and Hanban, Beijing, China, September 6-7, 2014.
  5. “Những nhà Nho Việt Nam cuối cùng: Nghiên cứu hoạt động văn hoá của hội Cổ học Việt Nam giữa thế kỉ 20” /// The Last Confucians in the Mid-20th Century Vietnam: A Cultural History of the Vietnam Association of Traditional Studies,” Paper for The International Conference “Aspects of Popular Culture in the Mekong Delta,” held by the University of Social Sciences and Humanities, USSH, with funding from Harvard University's Asia Center and the Harvard - Yenching Institute), May 26-27, 2016, Hanoi.
  6. The Sanzijing (三字經) and Primary Education in Premodern Vietnam.The International Journal of Chinese Character Studies, 2015, Vol. 1, No. 2, pps. 33-54, ISSN: 2384-3152.
  7. “Nguyễn Du trong lòng miền Nam: Lược thuật các hoạt động văn hoá học thuật kỉ niệm 200 năm sinh Nguyễn Du tại miền Nam năm 1965,” Đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá Nguyễn Du: Kỷ yếu Hội thảo khoa học kỷ niệm 250 năm năm sinh Nguyễn Du, Đoàn Lê Giang, Huỳnh Như Phương (tuyển chọn), TP HCM: Nxb Đại học Quốc gia TP HCM, 2015. /// “Nguyễn Du Within South Vietnam: A Brief Overview of the Cultural and Academic Activities on Commenmorating the 200th Birthdate of Nguyễn Du in South Vietnam in 1965,” National Great Poet, Cultural Person Nguyễn Du: Proceedings of the National Conference on Commenmorating the 250th Birthdate of Nguyễn Du, Ho Chi Minh City: Ho Chi Minh City Publishing House, 2015.
  8. “Quan hệ quốc tế của Hội Cổ học Việt Nam giữa thế kỉ 20”, Bài viết tham dự Hội nghị Thông báo Hán Nôm học, tháng 12/2015. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “International Relations of the Vietnam Association of Traditional Studies in the Middle of the 20th Century”, Conference of Reports on Sino-Nom Studies 2015, Hanoi, December 2015.
  9. “The Promotion of Confucianism in South Vietnam 1955-1975 and the Role of Nguyễn Đăng Thục as a New Confucian Scholar,” Journal of Vietnamese Studies, Vol. 10, Issue 4, pps. 30-81, ISSN: 1559-372X. The first version of this article is a keynote paper for The Sixth “Engaging with Vietnam - An Interdisciplinary Dialogue” Conference (Conference Theme: Frontiers and Peripheries: Vietnam Deconstructed and Reconnected), supported by the University of Oregon & the University of Hawai’i at Manoa, held at the University of Oregon, Eugene, Oregon, USA, November 5-7, 2014.
  10. 阮俊强、阮氏秀梅,三字经对古代越南汉文教材的影响》, 华东师范大学中国文字研究与应用中心“文字网出土古文献语料库关联书系国际学术研讨会”,中国上海20151122-24日。/// Nguyen Tuan Cuong, Nguyen Thi Tu Mai (2015), “The Influences of the Sanzijing in Premodern Vietnam’s Literary Sinitic Textbook,” paper for The international seminar on Related Books of Unearthed Ancient Documents Corpus on wenzi.cn,” Center for the Study and Application of Chinese Characters, East China Normal University, Shanghai, China, November 22-24, 2015.
  11. “Giải đọc văn bản bằng từ nguyên học: Trường hợp cụm từ “như tờ” trong Truyện Kiều của Nguyễn Du,” Viện Văn học, Di sản văn chương Đại thi hào Nguyễn Du 250 năm nhìn lại, Hà Nội: Khoa học Xã hội, 2015, tr. 562-570. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “Etymology as a Method for Text Interpretation: The Case of “Như Tờ” in The Tale of Kieu by Nguyễn Du,” paper for the international In Memorating 250th Birthdate of The Great Poet Nguyễn Du, Hanoi, August 8, 2015.
  12. Tam tự kinh tại Việt Nam: Truyền nhập và cải biên”, Từ điển học và Bách khoa thư, số 5, tr. 19-27, ISSN: 1859-3135. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “The Sanzijing in Vietnam: Its Imporation and Rewriting,” in Journal of Lexicongraphy and Encyclopedia, No. 5, 2015, pps. 19-27.
  13. “The Sanzijing (三字經) and Primary Education in Premodern Vietnam,” paper for the international conference “East Asia: Scripts and Culture,” jointly held by Vietnam Institute of Sino-Nom Studies, The World Association of Chinese Characters Studies, and Center for the Study of Chinese Characters in Korea; Hanoi, Vietnam, August 13-16, 2015.
  14. “Vernacularizing Literary Sinitic in Premodern Vietnam’s Confucian Texts: A Case Study of the Annotations in the Tứ thư ước giải (四書約解),” paper for the international conference “Accessing ‘Baihua’ in Korea and Vietnam, with a Focus on the Reception of the Xixiangji,” University of British Columbia, Vancouver, Canada, July 15-17, 2015.
  15. “Lược khảo sách Tam tự kinh tại Trung Quốc và việc lưu truyền ra nước ngoài”, Từ điển học và Bách khoa thư, số 3/2015, tr. 31-37, ISSN: 1859-3135. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “An Initial Survey on the Sanzijing and Its Spreading Abroad,” in Journal of Lexicongraphy and Encyclopedia, No. 3, 2015, pps. 31-37.
  16. “Phác hoạ một số đặc trưng của hệ thống di văn trên kiến trúc cung đình Huế”, bài viết tham dự hội thảo Di sản tư liệu thơ văn trên di tích cung đình Huế, Huế, 8-9/5/2015. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “A Sketch of the Features of Philological Texts on Hue Imperial Palace’s Architectural Items,” paper for the national conference Documentary Heritage on Hue imperial palace’s Architectural Items, Hue, May 8-9, 2015.
  17. 阮俊强,《冷戰期間越台儒教關係:台灣奉祀官孔德成1958年訪問南越考》[Confucian Relationship between Vietnam and Taiwan during the Cold War: A Study of Kong Decheng’s Visit to South Vietnam in 1958], in: 謝政論、松岡正子、廖炳惠、黃英哲 主編,何謂「戰後」:亞洲的「1945」年及其之後》, 台北:允晨文化實業股份有限公司,第273-306, ISBN: 9789865794491. The first version of this article is a paper for the international conference What is‘Post-War’? – 1945 and After in Asia at Aichi University, Nagoya, Japan, on April 11-12, 2015.
  18. Tập đại thành văn hiến Nho học nhìn từ việc biên soạn ba bộ Nho Tạng”, Tạp chí Hán Nôm số 5/2015, tr. 12-32, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “Great Collection of Confucian Documents: A Look from the Compilation of Three Sets of Confucian Canon 儒藏”,  Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2015, pps. 12-32. The first version of this article is a paper for the international conference Confucianism in East Asia: Tradition and Modernity, Hanoi, March 28-29, 2015.
  19. “Chấn hưng Khổng giáo và phát triển văn hoá cổ truyền”: Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức của Hội Cổ học Việt Nam trong thập niên 1950-1970”, bài viết tham dự hội thảo Nghiên cứu Nho giáo ở Việt Nam trong thế kỉ 20, Hà Nội, 7/2/2015. /// ““Promoting Confucianism and Developing Traditional Culture”: The Establishment and Organization of the Vietnam Association of Traditional Studies during 1950s-1970s,” paper for the national conference Research on Confucianism in 20th Century Vietnam, Hanoi, February 7, 2015.
  20. “Tỉnh hội Cổ học Quảng Nam và việc xây dựng Khổng Tử miếu năm 1961-1962”, Thông báo Hán Nôm học năm 2014, tháng 12/2014. /// Nguyen Tuan Cuong (2014), “The Quảng Nam Provincial Branch of the Association of Tradition Studies and Its Contruction of Temple of Confucius in 1961-9162,” Conference of Reports on Sino-Nom Studies 2014, Hanoi, December 2014.
  21. “Giáo dục Hán học trong biến động văn hoá xã hội: Viện Hán học Huế 1959-1965,” Nghiên cứu và Phát triển, số 7-8 (114-115), 2014, tr. 135-164, ISSN: 1859-0152. /// Nguyen Tuan Cuong (2014), “Sinological Education in a Socio-Cultural Change: A History of the Institute of Sinology in Huế (1959-1965),”Journal of Research and Development, No. 7-8 (114-115), 2014, pps. 135-164.
  22.  “Một số thông tin về việc thành lập Hội Khổng học Việt Nam 1957-1975”, Thông báo Hán Nôm học năm 2013, Hà Nội: NXB Khoa học Xã hội, 2014, tr. 106-113. /// Nguyen Tuan Cuong (2014), “Some Information on the Establishment of the Vietnamese Association of Confucianism,” Reports on Sino-Nom Studies 2013, Hanoi: Social Sciences Publishing House, 2014, pps. 106-113.
  1. “Reestablishing Human Nature and Social Morality: A Study of the Anniversary of Confucius’ Birthday in South Vietnam 1955-1975". Paper for The International Conference in Commemorating 2565th Anniversary of Confucius' Birthday, Beijing, September 24-27, 2014.
  2. 阮俊强, 《接受、改編、創新:三字經在古代越南考論》載《域外漢籍研究集刊》第11輯,2015, ISBN: 978-7-101-11056-2/// Nguyen Tuan Cuong (2015), “Reception, Rewwriting, and Creation: A Study of the Sanzijing in Premodern Vietnam”, Yuwai Hanji Yanjiu Congkan, vol. 11, 2015. The first verion of this article is a paper for the 4th International Conference on Sinology, Beijing, September 6-7, 2014. 
  3. Nguyen Tuan Cuong (2014), “Sinological Education in a Sociocultural Turn: A History of the Sinology Institute (1959-1965) in South Vietnam,” in Southeast Asian Sinology: The Past and Present, Sonja Meiting Huang ed., New Taipei City: Fu Jen Catholic University Publishing House, 2014, pps. 91-128.
  4. “Tiếp cận văn bản học với Tứ thư ước giải”, Tạp chí Hán Nôm, số 2/2014, tr. 27-45, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2014), “A Textual Approach to Tứ Thư Ước Giải (A Consise Interpretation to The Four Books),” Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2014, pps. 27-45.
  5. “Đặt vấn đề nghiên cứu Nho giáo miền Nam Việt Nam qua các thực hành văn hóa”, hội thảo Nghiên cứu Nho giáo Việt Nam: Quan điểm và Phương pháp, Trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội, tháng 12/2013. /// Nguyen Tuan Cuong (2013), “Confucianism in South Vietnam: A Study of Confucian Cultural Practices,” paper for the conference The Study of Vietnamese Confucianism: Viewpoints and Methods, University of Social Sciences and Humanities, Hanoi, December 2013.
  6.  Nguyen Tuan Cuong (2013),Primary Textbooks for Classical Chinese in Pre-modern Vietnam: The Case of Sanzijing (三字經),” paper for to the international conference Pedagogical access to the cosmopolitan code in the Sinographic Cosmopolis: Evidence from mokkan to the 20th century, hosted jointly by Waseda University’s Ajia Kenkyu Kikō (アジア研究機構) and University of British Columbia’s Department of Asian Studies, Tokyo, Japan, June 2013.
  7. 阮俊强 (2013), 《文字、语言与思想的本土化:关于古代越南儒家经典翻译问题》, 《中国学》第三辑, 2013, 103-124ISBN: 9787208118881 ///  Nguyen Tuan Cuong (2013), “Localizing Script, Language and Thought: On the Issue of Translating Confucian Classics in Medieval Vietnam,” China Studies, vol. 3, 2013, pps. 103-124.
  8. 阮俊强 (2013),《经学与文学:〈诗经〉在古代越南的翻译与接受》, 《世界汉学》第12 2013102-114 ISBN: 978-7-300-18457-9 /// Nguyen Tuan Cuong (2013), “Confucianism and Literature: The Translation and Reception of The Classic of Poetry in Premodern Vietnam”, World Sinology, vol.12, 2013, pps. 102-114.
  9. “Phác thảo phương hướng biên khảo bản Truyện Kiều tầm nguyên tập giải trong điều kiện mới,” Tạp chí Hán Nôm, số 1/2013, tr. 29-45, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2013), “An Outline of the Way to Compile the Book An Etymological and Commented Study on The Tale of Kieu,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 1, 2013, pps. 29-45.
  10.  “Đào tạo chữ Nôm ở bậc đại học ngành Hán Nôm nhìn từ góc độ công nghệ đào tạo,” 40 năm đào tạo và nghiên cứu Hán Nôm (1972-2012), Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013, tr. 113-132. /// Nguyen Tuan Cuong (2013), “The Teaching on Nom Script in Universities: From the Perpective of Teaching Technology,40 Years of Teaching and Researching Sino-Nom (1972-2012), Hanoi: VNU Publishing House, 2013, pps. 113-132.
  11. “Giới thiệu tạp chí Văn hoá nguyệt san”, Văn hoá dân gian, số 4/2013, tr. 77-80, ISSN: 0866-7284. /// Nguyen Tuan Cuong (2013), “An Introduction to the Culture Monthly,” Folklore Culture, No. 4, 2013, pps. 77-80.
  12. “Tính tuổi ba chị em Thúy Kiều bằng… ngữ pháp,” Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, số 2/2013, tr. 119-121, ISSN: 1859-3135. /// Nguyen Tuan Cuong (2012), “A Study on the Ages of Thuy Kieu Sisters by Grammar,” Journal of Lexicongraphy and Encyclopedia, No. 2, 2013.
  13.  Nguyen Tuan Cuong (2012), “On Compiling The Series of Anthology of East Asian Works Written in Classical Chinese for the Four Universities’ Curricula”, Paper for The International Conference of BESETOHA, Beijing, December 2012.
  14. 阮俊强 (2012),朱子学在越南的沿革:从〈四书章句集注〉到〈四书约解〉》, 于北京201212月由中国海外汉学研究中心举办的中国古代文化经典在海外的传播及影响研究——以二十世纪為中心研讨会论文。/// Nguyen Tuan Cuong (2012), “The Development of Zhuxi Studies in Vietnam: From Sishu Zhangju Jizhu to Tứ Thư Ước Giải”, paper for The International Conference on Chinese Classics in Global Context, Beijing, December 2012.
  15. “Nghiên cứu diên cách cấu trúc chữ Nôm qua các nhóm ngôn từ đồng nhất (trong bốn bản giải âm Kinh Thi),” Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ 4, Hà Nội, tháng 11/2012. /// Nguyen Tuan Cuong (2012), “The Development of the Structure of Vietnamese Nom Script through Groups of Similar Words,” paper for The Fourth International Conference on Vietnamese Studies, Hanoi, December 2012.
  1. Diên cách Chu tử học tại Việt Nam: Từ Tứ thư chương cú tập chú đến Tứ thư ước giải,” Tạp chí Hán Nôm, số 5/2012, tr. 3-21, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2012), “The Development of Zhuxi Studies in Vietnam: From Sishu Zhangju Jizhu to Tứ Thư Ước Giải”, Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2012, pps. 3-21.
  2. “Nghiên cứu cấu trúc chữ Nôm hậu kì từ cấp độ hệ thống văn tự và đơn vị văn tự,” Tạp chí Hán Nôm, số 4/2011, tr. 37-58, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2011), “A Study on the Structure of Late Nom Script from the Levels of Grammatological Systems and Units,Journal of Sino-Nom Studies, No. 4, 2011, pps. 37-58.
  3. “Tiếng vang và cái bóng: Khảo luận nhan đề tác phẩm Vang bóng một thời của Nguyễn Tuân (qua ngữ liệu chữ Hán, Nôm, Quốc ngữ),” Tạp chí Ngôn ngữ, số 6/2011, tr. 46-55, ISSN: 0866-7519. /// Nguyen Tuan Cuong (2011), “Echo and Shadow: A Research on the Title of the Work Vang Bong Mot Thoi by Nguyen Tuan (Through the Linguistic Database in the Scripts of Han, Nom and Quoc Ngu),” Journal of Linguistics, No. 6, 2011, pps. 46-55.
  4. 「ベトナムにおける日本について[文字学の比較]」、『双松通訊』vol.15, 20113, pp. 34-35. /// Nguyen Tuan Cuong (2011), “On Japanese Studies in Vietnam [from Comparative Perspective of Graphology],” Soshotsujin, vol. 15, March 2011, pps. 34-35.
  5. “Giáo sư Nguyễn Tài Cẩn và những cống hiến trong nghiên cứu chữ Nôm,” Từ điển học và Bách khoa thư, số 3/2011, tr. 126-131, ISSN: 1859-3135. /// Nguyen Tuan Cuong (2011), “Professor Nguyen Tai Can and His Contributions to the Study of Nom Script,” Journal of Lexicongraphy and Encyclopedia, No. 3, 2011, pps. 126-131.
  6. “Nghiên cứu về Tứ thư ước giải (lược tả văn bản và giải đọc bài Tựa của Lê Quý Đôn),” Hội thảo Kinh điển Nho gia Việt Nam do Trung tâm Nghiên cứu Trung Quốc tổ chức tại Hà Nội, tháng 12/2009. In lại trong: Tạp chí Hán Nôm, số 6/2010, tr, 37-49, ISSN: 8066-8639. ///  Nguyen Tuan Cuong (2010), “A Study on the Nom Text Tứ Thư Ước Giải (A Concise Interpretation of The Four Books): Initial Description to the Text and Interpretation to the Preface by Le Quy Don,” paper for The Conference on Confucian Classics in Vietnam, held by The Center for Chinese Studies, Hanoi, December 2009. Republished in Journal of Sino-Nom Studies, No. 6, 2010, pps. 37-49.
  7. Truyện Kiều: Thêm một chứng cứ để đọc ‘hồ cầm một trương’ chứ không phải ‘hồ cầm Ngải Trương’,” Tạp chí Hán Nôm, số 2/2010, tr. 63-66, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2010), "One more Clue for the Reading of ‘ho cam mot truong’ rather than ‘ho cam Ngai Truong’,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2010, pps. 63-66.
  8. “Khổng Đức Thành (cháu 77 đời của Khổng tử) và bài diễn thuyết tại Đại học Văn khoa Saigon ngày 4/10/1958,” Thông báo Hán Nôm học năm 2010-2011, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2012, tr. 56-65. /// Nguyen Tuan Cuong (2010), Kong Decheng (the 77st Descendant of Confucius) and His Speech at Saigon Faculty of Letters in October 4th 1958”, Reports on Sino-Nom Studies 2010-2011, Hanoi: World Publishing House, 2012, pps. 56-65.
  9. Đọc Khái luận văn tự học chữ Nôm của GS.TSKH. Nguyễn Quang Hồng,” Tạp chí Hán Nôm, số 4/2009, tr. 74-78, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2009), “A Book-Review of An Introduction to Chu Nom Grammatology Written by Prof. Dr. Nguyen Quang Hong,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 4, 2009, pps. 74-78.
  10. Tư liệu Kinh Thi chữ Nôm: Lược quan về trữ lượng, đặc điểm, giá trị,” Hội nghị Quốc tế về chữ Nôm lần thứ hai, Huế, 2006; rút gọn và đăng lại trên Tạp chí Hán Nôm, số 1/2007, tr. 48-64, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2007), “Materials on Nom-translated Classic of Poetry: Initial Study on the Reserves, Characteristics, and Values”, paper for International Nôm Conference, held by Institute of Sino-Nom Studies and (American) Nom Preservation Foundation, Hue, June 2006, shortened and republished in Journal of Sino-Nom Studies, No. 1, 2007, pps. 48-64.
  11. Tiếp nhận Kinh Thi tại Việt Nam thời trung đại: Từ góc nhìn phiên dịch Hán Nôm,” Hội thảo khoa học Quốc tế: Văn học Việt Nam trong bối cảnh giao lưu văn hóa khu vực và quốc tế do Viện Nghiên cứu Văn học (Việt Nam) và Viện Harvard-Yenching (Mĩ) tổ chức ngày 3-4/11/2006 tại Viện KHXH Việt Nam, Hà Nội (chưa in Kỉ yếu Hội thảo). Hiện đăng tại: www.vienvanhoc.org.vn. /// Nguyen Tuan Cuong, “The Reception of The Book of Poetry in Medieval Vietnam: From the Perspective of from-Chinese-to-Nom Translation,” paper for the International Conference: Vietnamese Literature in the Regional and International Context of Cultural Exchanges, held by Harvard-Yenching Institute and Vietnamese Institute of Literature, Hanoi, November 2006 (Proceedings unpublished), available at: www.vienvanhoc.org.vn
  12. Truyện Kiều: thử tìm một âm đọc cổ của chữ Nôm vẫn đọc là dấn/giấn”, Tạp chí Hán Nôm, số 5/2005, tr. 58-64, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2005), “The tale of Kieu: Finding Out an Archaic Sound of the Word with the Common Way of Today’s Uttering Dan/Gian”, Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2005, pps. 58-64.
  13. “Thi kinh giải âm: Văn bản sớm nhất hiện còn in theo ván khắc năm Vĩnh Thịnh 1714,” [viết chung với Nguyễn Quang Hồng], Tạp chí Hán Nôm, số 3/2005, tr. 36-52, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Quang Hong, Nguyen Tuan Cuong (2005), “Prose-Nom-translated Classic of Poetry: the Earliest Existing Version Engraved from the Engraving of the Year Vinh Thinh, 1714,” [co-author with Nguyen Quang Hong], Journal of Sino-Nom Studies, No. 3, 2005, pps. 36-52.
  14. Khảo sát tác động của các tạo tố ngoại lai tới cấu trúc loại chữ Nôm mượn âm Phi Hán Việt,” Nghiên cứu chữ Nôm (Kỉ yếu Hội nghị Quốc tế về chữ Nôm lần thứ nhất, tổ chức tại Hà Nội, tháng 11 năm 2004), Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2006, tr. 83-98. /// Nguyen Tuan Cuong (2004), “Initial Study on the Effects of Outside Elements in the Structure of Sound-borrowings of Non-Sino-Vietnamese Nôm Characters,” Researches on Nom Script (Proceedings of the 2004 International Nôm Conference, held by Institute of Sino-Nom Studies and American Nom Preservation Foundation, Nomvember 2004), Hanoi: Social Sciences Publishing House, 2006, pps. 83-98.
  15. Sơ bộ nghiên cứu ván khắc và văn bản bản giải âm Lí tướng công chép sự minh ti,” Thông báo Hán Nôm học năm 2004, Viện Nghiên cứu Hán Nôm xuất bản, Hà Nội, 2005, tr. 83-105. /// Nguyen Tuan Cuong (2004), “Initial Studies on the Wood-Engravings of the Nom Text Li Tuong Cong Chep Su Minh Ti (Prime Minister Li’s Story of the Hell),” Reports on Sino-Nom Studies 2004, published by Institute of Sino-Nom Studies, Hanoi, 2006, pps. 118-142.
  16. “Đi tìm “Lâm Noạ Phu” (người san cải nên bản Kiều Nôm 1870),” Tạp chí Hán Nôm, số 3/2004, tr. 7-12, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2004), “On the Way of Finding Out Lam Noa Phu (the Author of the Manuscript Version of The Tale of Kieu 1870,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 3, 2004, pps. 7-12.
  17. Về chữ THÌN trong bản Kiều Nôm Liễu Văn đường 1871,” Tạp chí Ngôn ngữ, số 9/2003, tr. 44-47. /// Nguyen Tuan Cuong (2003), “On the word THÌN in The Tale of Kieu, the Version Wood-Engraved by Lieu Van Pulishing House in the Year 1871,” Journal of Linguistics, No 9, 2003, pps. 44-47.
  18. Chữ huý Truyện Kiều trong bản Kim Vân Kiều tân truyện - Liễu Văn đường 1871,” Di sản Hán Nôm Huế (Kỉ yếu hội thảo Bảo tồn và phát huy di sản Hán Nôm Huế), Huế, 2003, tr. 340-344. /// Nguyen Tuan Cuong (2003), “Vietnamese Nguyen Dynasty’s Taboo Words in The Tale of Kieu, the Version Wood-Engraved by Lieu Van Publishing House in the Year 1871,” in Proceedings of Vietnamese Former Capital Hue’s Sino-Nom Heritage, Hue, 2003.
  19. “Hai bài thơ chữ Hán xếp hình ngọn núi,” [viết chung], Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 8/2003, tr. 19-20. /// Nguyen Tuan Cuong (2003), “Two Mountain-shaped Sinographic Poems,” [co-author], Journal of Language and Life, No 8, 2003, pps. 19-20.

4.4. Dịch thuật khoa học (Academic Translations)
  1. [dịch từ tiếng Trung] Hà Bái Hùng, “Xu hướng mới trong nghiên cứu Hán học thế kỉ 21,” Tạp chí Hán Nôm, số 3/2010, tr. 3-8, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] He Peixiong, (何沛雄), “New Trends in Sinology in the 21th Century” [二十一世纪汉学研究的新趋向], Journal of Sino-Nom Studies, No. 3, 2010, pps. 3-8.
  2. [dịch từ tiếng Trung] Vương Dư Quang, Uông Đào, Trần Ấu Hoa, “Tổng thuật một trăm năm nghiên cứu lí luận văn hiến học Trung Quốc,” Tạp chí Hán Nôm, số 1/2009, tr. 69-83, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Wang Yuguang (王余光), Wang Tao (汪涛), Chen Youhua (陈幼华), “A Review on the 20th Century Research on Chinese Documentology” [中国文献学理论研究百年概述], Journal of Sino-Nom Studies, No. 1, 2009, pps. 69-83.
  3. [dịch từ tiếng Trung] Tiết Phụng Sinh, “Tính chất và mục đích của âm vận học Trung Quốc: Nhận xét từ hai ‘sự kiện’,” Tạp chí Hán Nôm, số 5/2008, tr. 55-66, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] F. S. Hsueh (薛凤生), “Characteristics and Purposes of Chinese Phonology: Remark from the Two Events” [中国音韵学的性质与目的: 从两个事件说起], Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2008, pps. 55-66.
  4. [dịch từ tiếng Anh] Jerry L. Norman, W. South Coblin, “Ngôn ngữ học lịch sử tiếng Hán: Một hướng tiếp cận mới,” Tạp chí Hán Nôm, số 5/2008, tr. 38-54, ISSN: 8066-8639. /// [translate from English] Jerry L. Norman, W. South Coblin, “A New Approach to Chinese Historical Linguistics,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2008, pps. 38-54.
  5. [dịch từ tiếng Trung] Tào Chi, Tư Mã Triều Quân, “Tổng thuật những nghiên cứu trong thế kỉ 20 về văn bản học,” Tạp chí Hán Nôm, số 2/2008, tr. 3-27, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Cao Zhi (曹之), Sima Chaojun (司马朝军), “A Review on the 20th Century Research on Chinese Textology” [二十世纪版本学研究综述], Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2008, pps. 3-27.
  6. [dịch từ tiếng Trung] Phó Vĩnh Tụ, Hàn Chung Văn, “Nhìn lại và nghĩ lại việc nghiên cứu Nho học Trung Quốc trong thế kỉ 20,” Tạp chí Hán Nôm, số 4/2007, tr. 71-83, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Fu Yongju (傅永聚), Han Zhongwen (韩钟文), “Reviewing and Rethinking of the 20th Century Research on Chinese Confucianism” [二十世纪中国儒学研究的回顾与反思], Journal of Sino-Nom Studies, No. 4, 2007, pps. 71-83.
  7. [dịch từ tiếng Trung] Trương Đào, Đổng Diễm, “Lược thuật những nghiên cứu trong nửa sau thế kỉ 20 về kinh điển Nho gia,” Tạp chí Hán Nôm, số 3/2007, tr. 67-82, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Zhang Tao (张涛), Dong Yan (董焱), “A General Review of the Research on Confucian Classics in the Second Half of the Twentieth Century” [二十世纪后半期儒家经典研究述略], Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2007, pps. 67-82.
  8. [dịch từ tiếng Trung] Trương Đào, Lược thuật những nghiên cứu trong nửa đầu thế kỉ 20 về kinh điển Nho gia,” Tạp chí Hán Nôm, số 2/2007, tr. 71-83, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Zhang Tao (张涛), “A General Review of the Research on Confucian Classics in the First Half of the Twentieth Century” [二十世纪上半期儒家经典研究述略], Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2007, pps. 71-83.
  9. [dịch từ tiếng Anh] Nguyễn Khắc Kham, “Chữ Nôm và cống hiến với văn học cổ Việt Nam,” Tạp chí Hán Nôm, số 4/2006, tr. 3-21, ISSN: 8066-8639. /// [translate from English] Nguyen Khac Kham, “Chu Nom or the Former Vietnamese Script and Its Past Contributions to Vietnamese Literature,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 4, 2006, pps. 3-21.
  10. [dịch từ tiếng Trung] Chu Hữu Quang, “Tổng quan về các văn tự theo loại hình chữ Hán,” Thông báo Hán Nôm học năm 2006, Hà Nội: Viện Nghiên cứu Hán Nôm xuất bản, 2007, tr. 564-611. /// [translate from Chinese] Zhou Youguang (周有光), “A General View on the Chinese-typed Scripts” [漢字型文字的合觀察], Reports on Sino-Nom Studies 2006, Hanoi: Published by Institute of Sino-Nom Studies, 2007, pps. 564-611.
  11. [dịch từ tiếng Trung] Vương Lực, “Tân huấn hỗ học,” Thông báo Hán Nôm học năm 2005, Hà Nội: Khoa học Xã hội, 2006, tr. 118-142. /// [translate from Chinese] Wang Li (王力), “A New Way for Chinese Traditional Exegesis” [新訓詁學], Reports on Sino-Nom Studies 2005, Hanoi: Social Sciences Publishing House, 2006, pps. 118-142.