Thứ Sáu, 17 tháng 6, 2016

Lí lịch khoa học của Nguyễn Tuấn Cường

Lí lịch khoa học
Curriculum Vitae and Academic Publications
[cập nhật/updated: tháng 2 -  February 2020]

1. Sơ yếu lí lịch (Curriculum Vitae)
  • Họ tên (name): NGUYỄN Tuấn Cường (阮俊强, ゲエン・トゥアン・クオン)
  • Chức danh khoa học (academic titles):
    • 2019 Phó Giáo sư / Associate Professor
    • 2012 Tiến sĩ / PhD
    • 2017 Nghiên cứu viên chính / Associate Researcher
  • Chức vụ (administrative title): Viện trưởng – Director
  • Năm sinh (date of birth): 1980 
  • Quốc tịch (nationality): Việt Nam
·       Nơi công tác:
    • Từ tháng 11/2015: Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm, thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
    • Từ tháng 10/2014: Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hán Nôm.
    • Từ tháng 7/2016: Phó Trưởng Khoa Hán Nôm, Học viện Khoa học xã hội, VASS (hiện chưa có Trưởng khoa).
    • Tháng 8/2013-5/2014: Học giả khách mời tại Viện Harvard-Yenching, Đại học Harvard, Mĩ.
    • Từ tháng 4/2004 – tháng 9/2014: Giảng viên Bộ môn Hán Nôm, Khoa Văn học, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc gia Hà Nội. Từ tháng 9/2015: Giảng viên kiêm nhiệm Bộ môn Hán Nôm.
Affiliation:
o  From November 2015: Director of the Institute of Sino-Nom Studies (ISNS, at Vietnam Academy of Social Sciences – VASS).
o  From October 2014: Researcher, Deputy Director of the ISNS.
o  From July 2016: Deputy Head of the Department of Sino-Nom Studies, Graduate Academy of Social Sciences, VASS.
o  August 2013 ~ May 2014: Visiting Scholar at Harvard-Yenching Institute, Harvard University, US.
o  From February 2004 to September 2014: Lecturer at Section of Sino-Nom Studies, Department of Literature, University of Social Sciences and Humanities (USSH), Vietnam National University- Hanoi (VNU). From September 2015: Adjunct Lecturer at Section of Sino-Nom Studies.
  • Quá trình đào tạo (education and training):
    • 2012. PhD. in Philology at Vietnam Academy of Social Sciences. Tiến sĩ Ngữ văn học, Học viện Khoa học Xã hội.
    • Du học /// studying abroad: Khóa học Tiếng Nhật 6 tháng dành cho chuyên gia về văn hóa và học thuật tại Viện Nhật ngữ Kansai thuộc Quỹ Nhật Bản, tháng 9/2011 – 3/2012. Participated in the program entitled “Japanese-Language Program for Specialists in Cultural and Academic Fields (6-month Course) conducted from September 21, 2011 to March 21, 2012, under the sponsorship of the Japan Foundation Japanese-Language Institute, Kansai. (日本国際交流基金関西国際センター文化学術専門家日本語研修六月コース、20119-20123)
    • 2006. MA. in Sino-Nom Studies at USSH - Thạc sĩ Ngữ văn học (chuyên ngành Hán Nôm), Trường ĐH KHXHNV.
    • 2003. BA. in Modern Chinese at Hanoi University of Foreign Studies (current name Hanoi University) - Cử nhân Tiếng Trung Quốc (hệ chính quy), Trường ĐH Ngoại ngữ Hà Nội (nay là ĐH Hà Nội)
    • 2003 BA. in Sino-Nom Studies at USSH. - Cử nhân Hán Nôm (hệ chính quy), Trường ĐH KHXHNV.
2. Lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy (Fields for Research and Lecture)
  • Lĩnh vực nghiên cứu (Fields for Research)
    • Hán học, Hán học Việt Nam (Sinology, Sinology in Vietnam)
    • Hán văn Đông Á (East Asian Literary Sinitic)
    • Ngôn ngữ văn tự học Hán Nôm, chữ Hán, chữ Nôm (Linguistics and Graphology for Sino-Nom Studies, Classical Chinese script or Sinograph, Nom script)
    • Ngữ văn học cổ điển Việt Nam và khu vực Đông Á (Vietnamese and East Asian Classical Philology)
    • Nho học tại Việt Nam: phiên dịch và tiếp nhận kinh điển Nho gia, thực hành văn hoá Nho giáo, giáo dục Nho học bậc tiểu học (Confucianism in Vietnam: Confucian classics translation and reception, Confucian cultural practice, Confucian primary education)
    • Tiếng Việt lịch sử (Historical Vietnamese)
  • Các môn học đang giảng dạy (Current Teaching Subjects)
    • Đại học - Undergraduate:
      • Ngữ pháp văn ngôn (Classical Chinese Grammar)
      • Văn bản chữ Nôm (Nom Texts)
      • Phân tích văn bản chữ Nôm (Analysis to Nom Texts)
    • Sau đại học - Graduate:
      • Văn tự học Hán Nôm (Grammatology for Sino-Nom)
      • Văn hiến học cổ điển (Classical Wenxian Studies)
      • Phương pháp nghiên cứu ngữ văn Hán Nôm (Methods for the Study of Philology for Sino-Nom)
      • Chữ Nôm và một số vấn đề về lịch sử tiếng Việt (Nom Script and Issues of Historical Vietnamese)
  • Các môn học đã giảng dạy (Former Teaching Subjects)
    • Đại học - Undergraduate:
      • Hán Nôm cơ sở (Basics of Sino-Nom)
      • Hán Nôm nâng cao (Intermediate Sino-Nom)
      • Tiếng Hán cổ đại (Clasical Chinese)
      • Hán văn Lý – Trần (Sinitic Writings in Lý and Trần Dynasties)
      • Hán văn Việt Nam (Sinitic Writings of Vietnam)
      • Âm vận học chữ Hán (Phonology for Chinese Script)

3. Giải thưởng khoa học (Academic Awards)
  1. 2014: Giải thưởng Công trình Khoa học và Công nghệ của nhà khoa học trẻ Đại học Quốc gia Hà Nội cho công trình Diên cách cấu trúc chữ Nôm Việt, theo Quyết định số 4675/QĐ-ĐHQGHN, do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội kí ngày 11/12/2014. /// Young Researcher Award, awarded by Vietnam National University at Hanoi in 2014, for the monograph The Structure of Vietnamese Nom Script: Continuance and Mutation (2012).
  2. 2013: Giải Khuyến Khích sách hay do Hiệp hội xuất bản Việt Nam trao tặng cho cuốn sách Diên cách cấu trúc chữ Nôm Việt. /// Incentive Prize for Interesting Books, awarded in 2013 by Vietnam Association of Publication, for the monograph The Structure of Vietnamese Nom Script: Continuance and Mutation (2012). 
  3. 2010: Giải thưởng cho học giả trẻ nghiên cứu chữ Nôm, do Hội Bảo tồn chữ Nôm, Hoa Kì trao tặng ngày 21/10/2010 tại Hà Nội. /// Young Nom Scholar Award, awarded by USA’s Nom Preservation Foundation, Hanoi, October 21, 2010.

4. Hoạt động học thuật quốc tế (International Academic Activities)
  • November 2017~: Phó Chủ tịch Hiệp hội Mộc bản quốc tế. Vice-chairperson of the International Association for Printing Woodblocks (IAPW)
  • 2017~: Phân hội trưởng Việt Nam của Hội Hán tự học thế giới (Vietnam Branch Chairman of World Association of Han Character Studies)
  • Thành viên Ban điều hành Dự án Châu Âu – ERC: Dự án châu Âu về nghiên cứu lịch sử và số hoá tư liệu khoa học xã hội Việt Nam (Dự án Vietnamica), 2019-2024. /// Member of Director Board of ERC Project: Historical Research and Data Processing on Ancient Vietnamese Inscriptions (Vietnamica Project), 2019-2024.
  • Trình bày báo cáo khoa học tại các hội thảo quốc tế ở nước ngoài /// Presenting papers in international conferences: Beijing (3-6/11/2012), Beijing (14-18/12/2012, 2 conferences), Shanghai (22-25/3/2013), Tokyo (14-20/6/2013), Taipei (22/4-1/5/2014), Beijing (4-8/9/2014), Beijing (23-29/9/2014), Oregon (3-9/11/2014, keynote speaker), Nagoya (9-13/4/2015), Vancouver (12-20/7/2015), Shanghai (19-25/11/2015, 2 conferences), Taipei (11-19/5/2016), Busan (24-28/6/2016, keynote speaker), Rutgers (New Jersey, USA, 20-26/9/2016), Tainan (Taiwan, 11-15/11/2016), Toyama (24-30/11/2016), Taipei (7-12/12/2016), Houston (Texas, 28/3-3/4/2017), Chiayi (Taiwan, 25/4-1/5/2017, keynote speaker), Berlin (5-8/5/2017), Hangzhou (19-21/5/2017, keynote speaker), Shanghai (1-4/7/2017), Hubei (China, 15-18/9/2017, keynote speaker), Chiayi (Taiwan, 17-26/10/2017), Kyoto (2/2018), Washington DC. (3/2018), Daegu (ĐH Kyungpook, 13/9/2018), Zhengzhou (20-22/10/2018), Dankook University (Seoul, 27/10/2018), Seoul National Univerisity (20/10-1/11/2018), New York City (Columbia University, 2/2019), Zhengzhou University (4/2019, keynote speaker), Waseda University (5/2019), Andong, Korea (9/2019), Ritsumeikan University (9/2019), Ritsumeikan University (11/2019).
  • Diễn giảng ở nước ngoài /// Giving speeches abroad: Beijing Foreign Studies University - BFSU (16/12/2012); Harvard University (21/4/2014); Taiwan National Cheng Kung University - NCKU (29/4/2014); Taiwan National University of Kaohsiung - NUK (14/11/2016); Taiwan National Chung Cheng University - CCU (15/11/2016); Zhengzhou University (22/5/2017); Taiwan National Chung Cheng University (18-23/10/2017, 3 lectures); Taiwan National Cheng Kung University (23/10/2017); National Taiwan Normal University (24/10/2017); Institute of Chinese Literature and Philosophy, Academia Sinica, Taiwan (25/10/2017), Tianjin Normal University, China (9/5/2018), Northeast Normal University, China (23/7/2018), Normal University of Guangxi (22/10/2018, 2 lectures), New York City (Columbia University, 2/2019), Ritsumeikan University (9/2019)
  • Kiêm nhiệm giảng dạy và nghiên cứu ở nước ngoài /// Invited Professor and Researcher outside Vietnam:
    • November 2015~: Giáo sư kiêm nhiệm tại Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng văn tự Trung Quốc, Đại học Sư phạm Hoa Đông, Thượng Hải, Trung Quốc. 中国上海华东师范大学中国文字研究与应用中心兼职教授. Adjunct Professor at the Center for the Study and Application of Chinese Characters, East China Normal University, Shanghai, China.
    • June 2016~: Nghiên cứu viên cao cấp kiêm nhiệm tại Trung tâm Nghiên cứu văn minh chữ Hán, Đại học Trịnh Châu, Hà Nam, Trung Quốc. 中国河南郑州大学汉字文明研究中心兼职研究员. Adjunct Reseacher at the Center for the Study of Chinese Civilization, Zhengzhou University, Henan, China.
    • August 2016~: Nghiên cứu viên cao cấp kiêm nhiệm tại Trung tâm Nghiên cứu và Ý tưởng hiện đại hoá văn minh Trung Hoa, Học viện Xã hội nhân văn, Đại học Đông Ngô, Đài Loan. 台灣東吳大學人文社會學院中華文明現代化研究與創意中心兼任研究員. Adjunct Reseacher at the Center for the Study and Thought of Chinese Civilization Modernization, Academy of Social Sciences and Humanities, Soochow University, Taipei, Taiwan.
  • Ủy viên Hội đồng biên tập các tạp chí khoa học ở nước ngoài /// Editorial Board Member of academic journals outside Vietnam:
    • Journal of Chinese Writing Systems (England and China, published by SAGE, Scopus index), Associate editor – Phó chủ biên tạp chí.
    • 中国文字研究 (The Study of Chinese Characters), Shanghai, China (CSSCI ranking).
    • 漢字研究 (The Journal of Chinese Character Studies), Busan, Korea (KCI ranking).
    • The International Journal of Chinese Character Studies, Busan, Korea.
  • Thông tấn viên của các tạp chí khoa học nước ngoài /// Correspondent of academic journals outside Vietnam:
    • 漢學研究 (Sinology Research), Taipei, Taiwan.
    • 漢學研究通訊 (Newsletter for Research in Sinology), Taipei, Taiwan.
    • 国际儒学研究通讯 (Newsletter of International Confucian Studies), Beijing, China.
5. Đề tài nghiên cứu (Academic Projects)
5.1. Chủ nhiệm đề tài (Project Leader)
  1. Đề tài cấp bộ:Điều chỉnh bản thảo, phiên dịch tiếng Anh và hiệu đính bản dịch để xuất bản cuốn sách Một số tư liệu Hán Nôm khẳng định chủ quyền lịch sử của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Đề tài cấp Bộ do Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam quản lí, 2019.
  2. Đề tài cấp quốc gia: Nghiên cứu giáo dục ngôn ngữ và văn tự Hán Nôm bậc tiểu học ở Việt Nam trước năm 1919 qua nguồn tư liệu Hán Nôm (A Study on the Primary Education of Sino-Nom Language and Scripts in pre-1919 Vietnam through Sino-Nom Material Sources), quỹ NAFOSTED tài trợ, 2017-2020.
  3. Đề tài cấp bộ: Khảo cứu, biên dịch 20 quyển sách địa dư Việt Nam trong bộ “Tiểu Phương Hồ trai dư địa tùng sao” của Vương Tích Kì, Đề tài cấp Bộ do Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam quản lí, 2017.
  4. Đề tài cấp bộ: Nghiên cứu các nguồn tư liệu Hán Nôm để hoàn thiện cuốn sách « Một số tư liệu Hán Nôm khẳng định chủ quyền lịch sử của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa », Đề tài cấp Bộ do Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam quản lí, 2016.
  5. Đề tài cấp cơ sở: Giáo dục Hán văn bậc tiểu học tại Việt Nam thời xưa qua trường hợp sách Tam tự kinh. Nhiệm vụ (đề tài) NCKH cấp cơ sở của Viện Nghiên cứu Hán Nôm năm 2015, nghiệm thu tháng 11/2015.
  6. Đề tài cấp bộ: Nghiên cứu Tứ thư ước giải trong bối cảnh chữ Nôm và phiên dịch Nho điển tại Việt Nam thời trung đại. Đề tài NCKH cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, thời gian thực hiện: tháng 4/2009- tháng 5/2012, nghiệm thu tháng 8/2012. /// Nguyen Tuan Cuong, A Study on Tứ thư ước giải (A Brief Interpretation of The Confucian Four Books) in the Context of Medieval Vietnam’s Nom Script and Confucian Classics Interpretation, Academic Project at Vietnam National University- Hanoi, April, 2009 – May, 2012.
  7. Đề tài cấp cơ sở: Khảo sát và khai thác giá trị của trữ lượng tư liệu Kinh Thi chữ Nôm. Đề tài NCKH cấp Trường ĐH KHXH&NV, nghiệm thu tháng 3 năm 2007. /// Nguyen Tuan Cuong, The Reserves of the Materials of Nom-translated Book of Poetry: A Survey of the Texts and an Exploitation of the Values, Academic Project at College of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University- Hanoi, March 2007.
5.2. Thành viên đề tài (Project Member)
  1. Thành viên Hội đồng quản lí Dự án Châu Âu – ERC Vietnamica: Dự án châu Âu về nghiên cứu lịch sử và số hoá tư liệu khoa học xã hội Việt Nam, 2019-2024. /// Member of Director Board of ERC Project: Historical Research and Data Processing on Ancient Vietnamese Inscriptions (Vietnamica Project), 2019-2024.
  2. Thành viên Ban Thư kí Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp Quốc gia Xây dựng bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam, 2017~. /// Member of the Secretariat of Special National Project Compling Vietnam National Gazetteers, 2017~.
  3. Đề tài cấp quốc gia: “Nghiên cứu tiếng Việt cổ thế kỉ 15”, Đề tài khoa học do quỹ NAFOSTED tài trợ, 2015-2017. Chủ trì đề tài: TS. Trần Trọng Dương.
  4. Đề tài cấp quốc gia: Chữ Nôm trong tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam. Đề tài khoa học do quỹ NAFOSTED tài trợ, 2011-2013. Chủ trì đề tài: TS. Lã Minh Hằng. /// Project’s Member: Nom Script in the Process of Vietnamese Culture.[Vietnam’s] National Foundation for Science and Technology Development” Project led by Dr. La Minh Hang (Institute of Sino-Nom Studies), 2011-2013.
  5. Đề tài cấp bộ: Điển cố trong văn Nôm. Đề tài khoa học cấp Bộ. Chủ trì đề tài: TS. Lã Minh Hằng (Viện Nghiên cứu Hán Nôm). /// Project’s Member: Allusions in Nom Literature. Ministry Funded Project, by Dr. La Minh Hang (Institute of Sino-Nom Studies), 2009-2011.
  6. Tham gia đề tài: Hán Nôm Việt Nam những thập niên cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX trong bước chuyển của văn hóa Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại. Đề tài khoa học trọng điểm cấp Đại học Quốc gia Hà Nội. Nghiệm thu năm 2009. Chủ trì đề tài: PGS.TS. Phạm Văn Khoái (Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn). /// Project’s Member: Vietnam’s Han-Nom at the Years of 1884-1919 on the Turn of Vietnamese Culture from Tradition to Modern. Important Academic Project at Vietnam National University- Hanoi, 2009, led by Prof. Dr. Pham Van Khoai (USSH).
  7. Tham gia đề tài: Tổ chức bảo vệ và khai thác văn hóa Hán Nôm Huế. Đề tài khoa học độc lập cấp Quốc gia. Nghiệm thu năm 2006. Chủ trì đề tài: PGS.TS. Nguyễn Văn Thịnh. /// Project’s Member: Protecting and Exploiting Hue’s Sino-Nom Culture. National Funded Project led by Prof. Dr. Nguyen Van Thinh (USSH), 1999-2005.

6. Sách khảo cứu (Research Books)
  1. 何华珍、阮俊强 主编,《越南汉喃文献与东亚汉字整理研究》,北京:中国社会科学院出版社,2019, ISBN: 978-7-5201-5164-1. /// Hà Hoa Trân, Nguyễn Tuấn Cường chủ biên, Nghiên cứu chỉnh lí văn hiến Hán Nôm Việt Nam và chữ Hán Đông Á, Bắc Kinh: Trung Quốc Xã hội khoa học Xuất bản xã, 2019, ISBN: 978-7-5201-5164-1. // He Huazhen, Nguyễn Tuấn Cường eds., Research on Vietnamese Classical Texts and East Asian Sinographs, Beijing: Zhongguo shehui kexue chubanshe, 2019, ISBN: 978-7-5201-5164-1.
  2. 何華珍、阮俊強 主編,《東亞漢籍與越南漢喃古辭書研究》,北京:中國社會科學出版社,2017, ISBN: 978-7-5203-0982-0. /// Hà Hoa Trân, Nguyễn Tuấn Cường chủ biên, Nghiên cứu Hán tịch Đông Á và Từ thư cổ Hán Nôm Việt Nam, Bắc Kinh: Trung Quốc Xã hội khoa học Xuất bản xã, 2017, ISBN: 978-7-5203-0982-0. /// He Huazhen, Nguyễn Tuấn Cường eds., Research on East Asian Sinographic Texts and Vietnamese Classical Dictionaries, Beijing: Zhongguo shehui kexue chubanshe, 2017, ISBN: 978-7-5203-0982-0.
  3. Hoàng Xuân Hãn, Đào Thái Tôn, Nguyễn Tài Cẩn và nhiều tác giả khác, Nghiên cứu văn bản Truyện Kiều theo phương pháp Hoàng Xuân Hãn [đồng tác giả], Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2016, ISBN: 978-604-62-6635-8.// Hoàng Xuân Hãn, Đào Thái Tôn, Nguyễn Tài Cẩn and other authors, Textual Study to The Tale of Kiều by the Method of Hoàng Xuân Hãn, [co-author], Hanoi: National University-Hanoi Publishing House, 2016.
  4. Lã Minh Hằng chủ biên, Nghiên cứu Nôm từ hướng tiếp cận liên ngành, [soạn chung], Hà Nội: Từ điển bách khoa, 2013, ISBN: 9786049320927. /// Lã Minh Hằng ed., A Interdisciplinary Approach to the Study of Nom, [co-author], Hanoi: Dictionaries and Encyclopedias, 2013.
  5. (베트남 문화의 오디세이) Vietnam Odyssey, [co-author] Seoul: Bookorea, 2013 (in Korean language). ISBN: 9788963242873.
  6. Nguyễn Tuấn Cường, Diên cách cấu trúc chữ Nôm Việt (qua các bản dịch Nôm Kinh Thi), Nxb ĐHQGHN, 2012, ISBN: 9786046207450. /// The Structure of Vietnamese Nom Script: Continuance and Mutation, Hanoi: National University-Hanoi Publishing House, 2012. (individual monograph)
  7. Hợp tuyển văn học Trung Đại Việt Nam (tập III) [soạn chung], Nxb Giáo dục, 2009. /// Anthology of Vietnamese Medieval Literature, vol. III, [co-author], Hanoi: Education Publishing House, 2009.
  8. Hợp tuyển văn học Trung Đại Việt Nam (tập II) [soạn chung], Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2007, tái bản 2008. /// Anthology of Vietnamese Medieval Literature, vol. II, [co-author], Hanoi: Education Publishing House, 2007, republished in 2008.
  9. Thư mục Nho giáo Việt Nam [soạn chung], Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2007. /// A Bibliography of Vietnamese Confucianism [co-author], Hanoi: Social Sciences Publishing House, 2007.
  10. Truyện Kiều (khảo – chú - bình) [soạn chung với Trần Nho Thìn], Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2007. /// The Tale of Kieu (research - annotation – commentary) [co-author with Tran Nho Thin], Hanoi: Education Publishing House, 2007.

7. Sách dịch (Translation Books)
  1. Lý Vận Phú, Hán tự học tân luận, (Bùi Anh Chưởng, Dương Văn Hà, Nguyễn Đình Hưng dịch, Nguyễn Tuấn Cường tổ chức phiên dịch và xuất bản, đồng hiệu đính), Hà Nội: NXB Thế giới, 2018, ISBN: 978-604-77-5185-3.// Li Yunfu, New Perspective on the Theory of Chinese Characters, (Bùi Anh Chưởng, Dương Văn Hà, Nguyễn Đình Hưng translated; Nguyễn Tuấn Cường organized the translation and co-editors), Hanoi: World Publishing House, 2018.
  2. Trịnh Xuân Vĩnh, Trịnh gia thế phả, Nguyễn Tuấn Cường và Dương Văn Hoàn dịch, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015, ISBN: 9786046243892. /// Trịnh Xuân Vĩnh, Trịnh Family Annals, Nguyễn Tuấn Cường and Dương Văn Hoàn translated, Hanoi: National University-Hanoi Publishing House, 2015.
  3. Nguyễn Tuấn Cường tuyển chọn, dịch chú, Hán học Trung Quốc thế kỉ XX (văn tự, ngôn ngữ, văn hiến, giáo dục, tư tưởng, triết học), Nxb ĐHQGHN, 2010, ISBN: 978-604-62-0289-9. /// Chinese Sinology in the 20th Century (Graphology, Linguistics, Philology, Education, Thoughts, Philosophy), [collect, translate, annotate], Hanoi: National University-Hanoi Publishing House, 2010.

8. Bài nghiên cứu công bố ở nước ngoài (Articles and Papers Published outside Vietnam)
8.1. Bài tạp chí khoa học nước ngoài trong danh sách của quỹ NAFOSTED (International Journal Articles in NAFOSTED List)
  1. Nguyễn Tuấn Cường (2019), “Research of square scripts in Vietnam: An overview and prospects”, Journal of Chinese Writing Systems, 2019, Vol. 3 (3), pps. 189–198, ISSN: 2513-8502 (Scopus). The first version of this article is a paper for the International Conference The System of Ideographic Scripts and the Development of Sinographic Studies” (表意文字體系與漢字學科建設), Kyungsung University, Busan, South Korea, June 24-28, 2016.
  2. 阮俊強,《書院與木雕版在東亞儒家知識的傳播:越南教育家阮輝𠐓及其17661767年出使中國的案例研究》,Taiwan Journal of East Asian Studies, Vol. 15, No. 2 (Issue 30), Dec. 2018, pp. 43-68, ISSN: 1812-6243 (Scopus). This is also a paper for the International Conference “The Concept of the Knowledge-Power and the Relevant Research Method”, Dankook University, Seoul, South Korea, October 27, 2018.
  3. Nguyễn Tuấn Cường, Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Văn Thanh, “Buddhist Print Culture in the Nineteenth-Century Northern Vietnam: A Case Study of the Woodblock Collection in Khê Hồi Temple,” Journal of Vietnamese Studies, 2018, Vol. 13, No. 3, pps. 51-87, eISSN: 1559-3738. The first version of this article is a paper for the International Conference Buddhist Literacy in Early Modern Northern Vietnam, Rutgers University, New Brunswick, New Jersey, USA, September 21-25, 2016.
  4. 阮俊強越南古文献中汉字与喃字的双存现象初考──以小学教材为考察中心(Duo-existence of Sinographs and Nôm Script in Vietnam’s Classical Texts - Focusing on Primers), Journal of Chinese Writing Systems, 2018, Vol. 2 (2), pps. 143–156, ISSN: 2513-8502. The first version of this article was a paper for the international conference 100+ Years of Sinograph Cosmopolis, Toyama University, Japan, Nov. 27, 2016: グエントゥアンクオン, ベトナム古典文献における漢字チュノム文字双存現象,「漢字文化圏の100+」国際シンポジウム, 日本富山大学, 20161127.
  5. 阮俊強、梁氏秋,《西學東漸與書籍交流:近代越南《新訂國民讀本》的歐亞旅程》, 載:《中正漢學研究》2017 年第二期,頁177-205, ISSN: 306-0360, THCI-core. /// Nguyn Tun Cường, Lương Th Thu, “Western Learning Spreading Eastwards and the Book Exchange: A Study of the Late Imperial Vietnam’s Revised Version of the Citizen Reader”, Chung Cheng Chinese Studies, vol. 2, 2017, pps. 177-205. The first version of this article is a paper for the International conference 2017 International Conference on Modern Images and Cultural Transformation, National Chung Cheng University, Chiayi, Taiwan, April 27-28, 2017.
  6. 阮青松,阮俊強,越南10 世紀到19 世紀的漢字六言詩研究, 載:《中正漢學研究》2017 年第一期,頁115-146, ISSN: 306-0360, THCI-core. /// Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Tuấn Cường, “A Study of Vietnam’s Sinographic Hexametric Poetry from the 10th to the 19th Centuries,” Chung Cheng Chinese Studies, vol. 1, 2017, pps. 115-146. The first version of this article is a paper for the International conference Cultural Exchanges and Imagination: Multi-perspectives on the Study of Chinese Philosophy and Literature, Academia Sinica, Taipei, Taiwan, December 8-9, 2016.
  7. 阮俊强,《朱熹的经学与解经语言在古代越南的沿革:从〈四书章句集注〉到〈四书约解〉的案例研究》,《国际汉学》总第7 期,2016 年第2 期,第128-139, ISSN 2095-9257/// Nguyen Tuan Cuong, “The Continuance and Mutation of Zhu Xi Studies in Vietnam: From Sishu Zhangju Jizhu to Tứ Thư Ước Giải,” International Sinology, 2016, vol. 2, pps. 128-139. The first version of this article is a paper for The International Conference on Chinese Classics in Global Context, Beijing, December 2012.
  8. 阮俊强, 阮氏秀梅, 《〈三字经对越南古代汉文教材的影响》,《漢字研究》201614輯(越南漢字研究專輯), 53-72, ISSN: 2093-6133/// Nguyễn Tuấn Cường, Nguyễn Thị Tú Mai, “The Influences of the Sanzijing on Premodern Vietnam’s Sinographic Textbooks,” Journal of Sinographic Studies, vol. 14, 2016, pps. 53-72. The first version of this article is a paper for the International Conference Construction of Related Books of Unearthed Ancient Documents Corpus on www.wenzi.cn, held by East China Normal University, Shanghai, China, November 22-24, 2015.
  9. 阮俊强,《接受、改編、創新:《三字經》在古代越南考論》,載《域外漢籍研究集刊》第11輯,2015,第381-410, ISBN: 978-7-101-11056-2/// Nguyễn Tuấn Cường, “Reception, Rewriting, and Creation: A Study of the Sanzijing in Premodern Vietnam,” Yuwai Hanji Yanjiu Congkan (Journal of Sinographic Texts Outside China), Vol. 11, 2015, pps. 381-410. The first version of this article is a paper for the International Conference The 4th World Conference on Sinology, held by Renmin University and Hanban, Beijing, China, September 6-7, 2014.
  10. Nguyễn Tuấn Cường, “The Promotion of Confucianism in South Vietnam 1955-1975 and the Role of Nguyễn Đăng Thục as a New Confucian Scholar,” Journal of Vietnamese Studies, Vol. 10, Issue 4, 2015, pps. 30-81, ISSN: 1559-372X. The first version of this article is a keynote paper for The Sixth “Engaging with Vietnam - An Interdisciplinary Dialogue” Conference (Conference Theme: Frontiers and Peripheries: Vietnam Deconstructed and Reconnected), supported by the University of Oregon & the University of Hawai’i at Manoa, held at the University of Oregon, Eugene, Oregon, USA, November 5-7, 2014.

8.2. Bài tạp chí khoa học nước ngoài khác (Other International Journal Articles)
  1. Nguyễn Tuấn Cường, “The Sanzijing (三字經) and Primary Education in Premodern Vietnam.” The International Journal of Chinese Character Studies, 2015, Vol. 1, No. 2, pps. 33-54, ISSN: 2384-3152. The first version of this article is a paper for the international conference “East Asia: Scripts and Culture,” jointly held by Vietnam Institute of Sino-Nom Studies, The World Association of Chinese Characters Studies, and Center for the Study of Chinese Characters in Korea; Hanoi, Vietnam, August 13-16, 2015.
  2. 阮俊强,《集句、集意、創新:越南蒙書明道家訓的文獻學研究》,載《東亞文獻研究》第20輯,201712月,頁187-206ISSN: 1976-6858/// The first version of this article is a paper for the international conference “New Perspectives on Philological Studies” in Soochow University, Taipei, Taiwan, May 20-21, 2016.
  3. 阮俊强 (2013), 《文字、语言与思想的本土化:关于古代越南儒家经典翻译问题》, 《中国学》第三辑, 2013, 103-124页。ISBN: 9787208118881 ///  Nguyen Tuan Cuong (2013), “Localizing Script, Language and Thought: On the Issue of Translating Confucian Classics in Medieval Vietnam,” China Studies, vol. 3, 2013, pp. 103-124.
  4. 阮俊强 (2013),《经学与文学:〈诗经〉在古代越南的翻译与接受》, 《世界汉学》第12 2013102-114页。 ISBN: 978-7-300-18457-9. /// Nguyen Tuan Cuong (2013), “Confucianism and Literature: The Translation and Reception of The Classic of Poetry in Premodern Vietnam”, World Sinology, vol.12, 2013, pp. 102-114.

8.3. Chương sách ở nước ngoài (Book Chapter Published outside Vietnam)
  1. Nguyễn Tuấn Cường, "Private Academies and Confucian Education in 18th-Century Vietnam in East Asian Context: The Case of Phúc Giang Academy." In Confucian Academies in East Asia, edited by Vladimir Glomb, Eun-Jeung Lee and Martin Gehlmann, Leiden: Brill, 2020, ISBN: 978-90-04-42406-7. (The first version of this chapter is a paper for the international Workshop Confucian Academies in East Asia, Berlin, 04-06 May 2017).
  2. Nguyễn Tuấn Cường: "The Reconstruction and Translation of China’s Confucian Primers in Vietnam: A Case Study of the Pentasyllabic Poetry for Primary Education." In Reexamining the Sinosphere: Transmissions and Transformations in East Asia, edited by Nanxiu Qian, Richard J. Smith, and Bowei Zhang, Amherst, NY: Cambia Press, 2020, ISBN: 9781604979879. (The first version of this chapter is a paper for International Conference “Reconsidering the Sinosphere: A Critical Analysis of the Literary Sinitic in East Asian Cultures,” held at Rice University, Houston, Texas, USA, March 29 – April 1, 2017).
  3. 阮俊强,《冷戰期間越台儒教關係:台灣奉祀官孔德成1958年訪問南越考》[Confucian Relationship between Vietnam and Taiwan during the Cold War: A Study of Kong Decheng’s Visit to South Vietnam in 1958], in: 謝政論、松岡正子、廖炳惠、黃英哲 主編,何謂「戰後」:亞洲的「1945」年及其之後》, 台北:允晨文化實業股份有限公司,2015,第273-306, ISBN: 9789865794491. (The first version of this article is a paper for the international conference What is‘Post-War’? – 1945 and After in Asia at Aichi University, Nagoya, Japan, on April 11-12, 2015).

8.4. Bài kỉ yếu hội thảo ở nước ngoài (Published Conference Paper outside Vietnam)
  1. 阮黄申,阮俊强,《越南與諸囯筆談概論》,何华珍、阮俊强 主编,《越南汉喃文献与东亚汉字整理研究》,北京:中国社会科学院出版社,2019, ISBN: 978-7-5201-5164-1, 101-117.
  2. 阮俊强,《越南漢喃研究院所藏漢喃資料的歷史、特徵與前瞻, 何華珍、阮俊強 主編,《東亞漢籍與越南漢喃古辭書研究》,北京:中國社會科學出版社,2017, ISBN: 978-7-5203-0982-0,頁1-13.
  3. Nguyen Tuan Cuong (2014), “Sinological Education in a Sociocultural Turn: A History of the Sinology Institute (1959-1965) in South Vietnam,” in Southeast Asian Sinology: The Past and Present, Sonja Meiting Huang ed., New Taipei City: Fu Jen Catholic University Publishing House, 2014, pp. 91-128.

8.5. Bài hội thảo ở nước ngoài chưa in kỉ yếu (Unpublished Conference Paper outside Vietnam)
  1. Nguyn Tuấn Cường, Nguyễn Đình Hưng, “Buddhist Woodblocks in Early 20th Century North Vietnam: An Introduction and Analysis of the Woodblock Archive in Quán Sứ Temple”, paper for the International Conference Preservation and Promotion of Printing Woodblocks in the Digital Era, 2019 Annual Conference of the International Association for Printing Woodblocks, Ritsumeikan University, Kyoto, Japan, 9-11/11/2019.
  2. 阮俊強, 《越南古典文獻與東亞研究淺談》,中國文化大學「東亞人文社會科學研究的新地平線人物、文化、思想、海洋與經濟的交匯」國際學術論壇會議論文, 臺灣臺北市2019104.
  3. Nguyễn Tuấn Cường, “Some Thoughts on Modern Utilization of the Confucian Culture in Vietnam”, paper for the International Conference The 21st Century Human Values Forum 2019 in Andong, South Korea, 6-7/9/2019.
  4. Nguyễn Tuấn Cường, “Education and Dissemination of Confucian Knowledge in Vietnam: A Study of Vietnam’s Confucian Primers”, paper for the International Conference 東アジアの知識交流のメカ二ズム:知識を生産と伝達, Waseda University, Tokyo, May 24-25, 2019.
  5. Nguyễn Tuấn Cường, “Vernacularization of Literary Sinitic in Early Modern Vietnam’s Neo-Confucian Texts: A Study of the Annotations in the Tứ thư ước giải (四書約解) or A Concise Interpretation of the Four Books”, paper for the International Symposium “Vietnam & China in the Longue Durée”, Columbia University, New York City, USA, Feb. 22-23, 2019.
  6. Nguyễn Tuấn Cường, Nguyễn Đình Hưng, “Buddhist Print Culture and Knowledge Network in North Vietnam from 18th to 19th Centuries: A Case Study of Càn An Temple’s Woodblock Collection”, paper for the International Conference “Cultural History of Printing Woodblocks in Asia: Identification and Comparison, held by the International Association of Printing Woodblocks (IAPW), Seoul National University, Seoul, South Korea, October 29-31, 2018.
  7. Nguyễn Tuấn Cường, “Nôm Script of Vietnam: An Outline of Its Origin, Structure and Development”, paper for the International Conference “Writing and Literature in East Asia”, Kyungpook National University, Daegu, South Korea, September 13-14, 2018.
  8. Nguyễn Tuấn Cường, “The Integration of Confucianism, Buddhism, and Taoism in Early Twentieth-Century Vietnam: A Study of the Tonkin Association of Three Teachings”, paper for the International conference “AAS Conference 2018”, Washington DC, USA, March 22-25, 2018.
  9. Nguyễn Tuấn Cường, “Buddhist Woodblocks in Vietnam: A Call for Preservation of Lesser-known Archives”, paper for the International conference "East Asian Woodblock Culture Research and the Possibility of Digital Humanities", Ritsumeikan University, Kyoto, Japan, Feb. 28 – Mar 1, 2018.
  10. 阮俊強越南漢喃研究新視野:從21世紀初葉的角度談起 (Sino-Nom Studies in Vietnam: The State of the Field in the Early 21st Century), 臺灣國立中正大學20171019-20「第二屆文獻與進路:越南漢學工作坊」開幕演講.
  11. The Reconstruction and Translation of China’s Confucian Primary Textbooks in Vietnam: A Case Study of the Pentasyllabic Poetry for Primary Learning (幼學五言詩),” paper for International Conference “Reconsidering the Sinosphere: A Critical Analysis of the Literary Sinitic in East Asian Cultures,” held in Rice University, Houston, Texas, USA, March 29 – April 1, 2017.
  12. Nguyễn Tuấn Cường, Nguyễn Đình Hưng, “Đa hành văn tự Hán, Nôm, Quốc ngữ trong văn bản ngữ văn cổ điển Việt Nam” /// Multi-scripts of Sinograph, Nom Script, and Romanized Script in Vietnam’s Classical Texts,” paper for 3rd International Conference on Vietnamese and Taiwanese Studies & 8th International Conference on Taiwanese Romanization, National Cheng Kung University, Tainan, November 12-14, 2016.
  13. Nguyễn Tuấn Cường, “Vernacularizing Literary Sinitic in Premodern Vietnam’s Confucian Texts: A Case Study of the Annotations in the Tứ thư ước giải (四書約解),” paper for the international conference “Accessing ‘Baihua’ in Korea and Vietnam, with a Focus on the Reception of the Xixiangji,” University of British Columbia, Vancouver, Canada, July 15-17, 2015.
  14. Nguyễn Tuấn Cường, “Reestablishing Human Nature and Social Morality: A Study of the Anniversary of Confucius’ Birthday in South Vietnam 1955-1975". Paper for The International Conference in Commemorating 2565th Anniversary of Confucius' Birthday, Beijing, September 24-27, 2014.
  15. Nguyen Tuan Cuong (2013), “Primary Textbooks for Classical Chinese in Pre-modern Vietnam: The Case of Sanzijing (三字經),” paper for to the international conference Pedagogical access to the cosmopolitan code in the Sinographic Cosmopolis: Evidence from mokkan to the 20th century, hosted jointly by Waseda University’s Ajia Kenkyu Kikō (アジア研究機構) and University of British Columbia’s Department of Asian Studies, Tokyo, Japan, June 2013.
  16. Nguyen Tuan Cuong (2012), “On Compiling The Series of Anthology of East Asian Works Written in Classical Chinese for the Four Universities’ Curricula”, Paper for The International Conference of BESETOHA, Beijing, December 2012.

9. Bài nghiên cứu công bố ở Việt Nam (Articles and Papers Published in Vietnam)
9.1. Bài tạp chí khoa học ở Việt Nam (Journal Articles published in Vietnam)
  1. Nguyễn Tuấn Cường, “Tàng thư và học đường: Nguồn gốc và diễn biến của từ gốc Hán “書院” (shuyuan/thư viện) ở Đông Á”, Từ điển học và Bách khoa thư, số 5, 2018, tr. 37-43, ISSN: 1859-3135.// “Library and academy: on the origin and development of the Chinese-origined word “ ” (shuyuan) in East Asian countries”, in Journal of Lexicography and Encyclopedia, No. 5, 2018, pp. 37-43.
  2. Nguyen Tuan Cuong, Nguyen Thi Tu Mai, “Translation and Reception of China’s Shijing in Medieval Vietnam”, Vietnam Social Sciences No. 6, 2018, pps. 41-53, ISSN: 1013-4328. Also published in Vietnamese: Nguyễn Tuấn Cường, Nguyễn Thị Tú Mai, “Phiên dịch và tiếp nhận Kinh Thi ở Việt Nam thời trung đại”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 10/2018, tr. 86-96, ISSN: 1013-4328// “Translation and Reception of Shi Jing in Medieval Vietnam”, Vietnam Social Sciences, No. 10, 2018, pps. 86-96, ISSN: 1013-4328.
  3. Nguyen Tuan Cuong, “Tracing Origin of Phrase ‘đòi một’ in Nguyen Du’s Tale of Kieu”, Vietnam Social Sciences No. 5, 2017, pps. 61-72, ISSN: 1013-4328. Also published in Vietnamese: Nguyễn Tuấn Cường, “Nguồn gốc của từ đòi một trong Truyện Kiều”, Khoa học xã hội Việt Nam, số 11/2017, tr. 66-74, ISSN: 1013-4328.
  4. Nguyễn Tuấn Cường, Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Văn Thanh, “Mộc bản trong bối cảnh văn hoá in ấn Phật giáo thế kỉ 19”, Văn thư Lưu trữ Việt Nam, số 10/2017, tr. 71-77, ISSN: 0866-7365. Bài tham dự Toạ đàm quốc tế Chia sẻ kinh nghiệm về công tác Bảo quản tài liệu Mộc bản tại các nước Châu Á, Trung tâm lưu trữ quốc gia IV, Đà Lạt, 11/11/2017.
  5. Nguyễn Tuấn Cường, Dương Văn Hoàn, Dương Văn Hà, “Vương Tích Kỳ với việc sưu tập và biên soạn tài liệu địa dư thế giới và Việt Nam thời cận đại tại Trung Quốc”, Nghiên cứu Trung Quốc, số 8/2017, tr. 60-68, ISSN: 0868-3670.
  6. Nguyễn Tuấn Cường, Dương Văn Hoàn, “Địa linh nhân kiệt: Đất và người Hưng Yên qua tư liệu Hán Nôm”, Văn thư Lưu trữ Việt Nam, số 8/2017, tr. 80-84+90; số 9/2017, tr. 49-53, ISSN: 0866-7365.
  7. Nguyễn Tuấn Cường, “Chánh sứ Nguyễn Huy Oánh với trường học Nhạc Lộc ở Trung Quốc và trường học Phúc Giang ở Việt Nam”, Nghiên cứu lịch sử, số 8/2017, tr. 3-13, ISSN: 0866-7497. 
  8. Nguyễn Tuấn Cường, Nguyễn Thị Tú Mai, “Phiên dịch và giáo dục Hán văn tại Việt Nam: Mục đích phiên dịch kinh điển Nho gia qua góc nhìn trong cuộc của các tác gia trung đại”, Tạp chí Hán Nôm, số 5/2017, tr. 23-40, ISSN: 8066-8639.
  9. Nguyễn Tuấn Cường, “Lĩnh vực nghiên cứu Hán Nôm nhìn từ bối cảnh đầu thế kỉ 21”, Tạp chí Hán Nôm số 2/2017, tr. 1-20, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2017), “Sino-Nom Studies in Vietnam: The State of the Field in the Early 21th Century”,  Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2017, pp. 1-20. (Hội thảo quốc gia Vai trò của Hán Nôm trong văn hoá đương đại, Hà Nội, 27/8/2016.)
  10. Nguyễn Tuấn Cường, Nguyễn Văn Tuân, “Tìm hiểu thuật ngữ ‘Then’ Tày từ góc độ ngữ văn học qua các văn bản Nôm Tày”, Từ điển học và Bách khoa thư, số 2, 2017, tr. 3-11+22, ISSN: 1859-3135. /// Nguyen Tuan Cuong, Nguyen Van Tuan (2015), “On the Term “Then” in Nôm Tày Texts in Terms of Philology,” in Journal of Lexicography and Encyclopedia, No. 2, 2017, pp. 3-11+22. (Bài tham gia hội thảo quốc gia Giá trị các văn bản chữ Nôm Tày ở Cao Bằng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng chủ trì, Cao Bằng, 20/7/2016.)
  11. Nguyễn Tuấn Cường, “Tư tưởng quân sự hướng biển của Nguyễn Trãi”, Văn thư lưu trữ Việt Nam, số 1/2017, tr. 37-42, ISSN: 0866-7365. /// “Nguyễn Trãi’s Thought of Maritime Military Affairs,” Vietnam Journal of Records Management and Archives, Vol. 1, 2017, pps. 37-42.
  12. Nguyễn Tuấn Cường, “Lực lưỡng và vạm vỡ: GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng với giải thưởng Nhà nước về Khoa học và Công nghệ”, Tạp chí Hán Nôm số 1/2017, tr. 1-8, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2017), “Academic Powerfulness: Professor Nguyễn Quang Hồng and His National Prize in Science and Technology”,  Journal of Sino-Nom Studies, No. 1, 2017, pp. 1-8.
  13. Nguyễn Tuấn Cường, “Tập đại thành văn hiến Nho học nhìn từ việc biên soạn ba bộ Nho Tạng”, Tạp chí Hán Nôm số 5/2015, tr. 12-32, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “Great Collection of Confucian Documents: A Look from the Compilation of Three Sets of Confucian Canon 儒藏”,  Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2015, pp. 12-32. The first version of this article is a paper for the international conference Confucianism in East Asia: Tradition and Modernity, Hanoi, March 28-29, 2015.
  14. Nguyễn Tuấn Cường, “Phác thảo phương hướng biên khảo bản Truyện Kiều tầm nguyên tập giải trong điều kiện mới,” Tạp chí Hán Nôm, số 1/2013, tr. 29-45, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2013), “An Outline of the Way to Compile the Book An Etymological and Commented Study on The Tale of Kieu,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 1, 2013, pp. 29-45.
  15. Nguyễn Tuấn Cường, “Giới thiệu tạp chí Văn hoá nguyệt san”, Văn hoá dân gian, số 4/2013, tr. 77-80, ISSN: 0866-7284. /// Nguyen Tuan Cuong (2013), “An Introduction to the Culture Monthly,” Folklore Culture, No. 4, 2013, pp. 77-80.
  16. Nguyễn Tuấn Cường, “Tính tuổi ba chị em Thúy Kiều bằng… ngữ pháp,” Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, số 2/2013, tr. 119-121, ISSN: 1859-3135. /// Nguyen Tuan Cuong (2012), “A Study on the Ages of Thuy Kieu Sisters by Grammar,” Journal of Lexicography and Encyclopedia, No. 2, 2013.
  17. Nguyễn Tuấn Cường, Diên cách Chu tử học tại Việt Nam: Từ Tứ thư chương cú tập chú đến Tứ thư ước giải,” Tạp chí Hán Nôm, số 5/2012, tr. 3-21, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2012), “The Development of Zhuxi Studies in Vietnam: From Sishu Zhangju Jizhu to Tứ Thư Ước Giải”, Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2012, pp. 3-21.
  18. Nguyễn Tuấn Cường, “Nghiên cứu cấu trúc chữ Nôm hậu kì từ cấp độ hệ thống văn tự và đơn vị văn tự,” Tạp chí Hán Nôm, số 4/2011, tr. 37-58, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2011), “A Study on the Structure of Late Nom Script from the Levels of Grammatological Systems and Units,Journal of Sino-Nom Studies, No. 4, 2011, pp. 37-58.
  19. Nguyễn Tuấn Cường, “Tiếng vang và cái bóng: Khảo luận nhan đề tác phẩm Vang bóng một thời của Nguyễn Tuân (qua ngữ liệu chữ Hán, Nôm, Quốc ngữ),” Tạp chí Ngôn ngữ, số 6/2011, tr. 46-55, ISSN: 0866-7519. /// Nguyen Tuan Cuong (2011), “Echo and Shadow: A Research on the Title of the Work Vang Bong Mot Thoi by Nguyen Tuan (Through the Linguistic Database in the Scripts of Han, Nom and Quoc Ngu),” Journal of Linguistics, No. 6, 2011, pp. 46-55.
  20. Nguyễn Tuấn Cường, “Giáo sư Nguyễn Tài Cẩn và những cống hiến trong nghiên cứu chữ Nôm,” Từ điển học và Bách khoa thư, số 3/2011, tr. 126-131, ISSN: 1859-3135. /// Nguyen Tuan Cuong (2011), “Professor Nguyen Tai Can and His Contributions to the Study of Nom Script,” Journal of Lexicography and Encyclopedia, No. 3, 2011, pp. 126-131.
  21. Nguyễn Tuấn Cường, “Nghiên cứu về Tứ thư ước giải (lược tả văn bản và giải đọc bài Tựa của Lê Quý Đôn),” Hội thảo Kinh điển Nho gia Việt Nam do Trung tâm Nghiên cứu Trung Quốc tổ chức tại Hà Nội, tháng 12/2009. In lại trong: Tạp chí Hán Nôm, số 6/2010, tr, 37-49, ISSN: 8066-8639. ///  Nguyen Tuan Cuong (2010), “A Study on the Nom Text Tứ Thư Ước Giải (A Concise Interpretation of The Four Books): Initial Description to the Text and Interpretation to the Preface by Le Quy Don,” paper for The Conference on Confucian Classics in Vietnam, held by The Center for Chinese Studies, Hanoi, December 2009. Republished in Journal of Sino-Nom Studies, No. 6, 2010, pp. 37-49.
  22. Nguyễn Tuấn Cường, Truyện Kiều: Thêm một chứng cứ để đọc ‘hồ cầm một trương’ chứ không phải ‘hồ cầm Ngải Trương’,” Tạp chí Hán Nôm, số 2/2010, tr. 63-66, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2010), "One more Clue for the Reading of ‘ho cam mot truong’ rather than ‘ho cam Ngai Truong’,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2010, pp. 63-66.
  23. Nguyễn Tuấn Cường, “Dịch Nôm kinh điển Nho gia tại Việt Nam nhìn từ khía cạnh tư liệu, phiên dịch, và thông diễn kinh điển”, Tạp chí Hán Nôm, số 2/2016, tr. 12-29, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2016), “The Nôm Translation of Confucian Classics in Vietnam: From Perspectives of Material, Translation, and Classical Interpretation.” Journal of Sino-Nom Studies, 2016, vol. 2, pps. 12-29. The first version of this article is a paper for the International Conference Translated Literature: Theoretical and Practical Issues, held by VNU and Aix-Marseille University, Hanoi, October 27-28, 2014.
  24. Nguyễn Tuấn Cường, Tam tự kinh tại Việt Nam: Truyền nhập và cải biên”, Từ điển học và Bách khoa thư, số 5, 2015, tr. 19-27, ISSN: 1859-3135. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “The Sanzijing in Vietnam: Its Importation and Rewriting,” in Journal of Lexicography and Encyclopedia, No. 5, 2015, pp. 19-27.
  25. Nguyễn Tuấn Cường, “Lược khảo sách Tam tự kinh tại Trung Quốc và việc lưu truyền ra nước ngoài”, Từ điển học và Bách khoa thư, số 3/2015, tr. 31-37, ISSN: 1859-3135. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “An Initial Survey on the Sanzijing and Its Spreading Abroad,” in Journal of Lexicography and Encyclopedia, No. 3, 2015, pp. 31-37.
  26. Nguyễn Tuấn Cường, Đọc Khái luận văn tự học chữ Nôm của GS.TSKH. Nguyễn Quang Hồng,” Tạp chí Hán Nôm, số 4/2009, tr. 74-78, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2009), “A Book-Review of An Introduction to Chu Nom Grammatology Written by Prof. Dr. Nguyen Quang Hong,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 4, 2009, pp. 74-78.
  27. Nguyễn Tuấn Cường, Tư liệu Kinh Thi chữ Nôm: Lược quan về trữ lượng, đặc điểm, giá trị,” Hội nghị Quốc tế về chữ Nôm lần thứ hai, Huế, 2006; rút gọn và đăng lại trên Tạp chí Hán Nôm, số 1/2007, tr. 48-64, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2007), “Materials on Nom-translated Classic of Poetry: Initial Study on the Reserves, Characteristics, and Values”, paper for International Nôm Conference, held by Institute of Sino-Nom Studies and (American) Nom Preservation Foundation, Hue, June 2006, shortened and republished in Journal of Sino-Nom Studies, No. 1, 2007, pp. 48-64.
  28. Nguyễn Tuấn Cường, Truyện Kiều: thử tìm một âm đọc cổ của chữ Nôm vẫn đọc là dấn/giấn”, Tạp chí Hán Nôm, số 5/2005, tr. 58-64, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2005), “The tale of Kieu: Finding Out an Archaic Sound of the Word with the Common Way of Today’s Uttering Dan/Gian”, Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2005, pp. 58-64.
  29. Nguyễn Tuấn Cường, “Thi kinh giải âm: Văn bản sớm nhất hiện còn in theo ván khắc năm Vĩnh Thịnh 1714,” [viết chung với Nguyễn Quang Hồng], Tạp chí Hán Nôm, số 3/2005, tr. 36-52, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Quang Hong, Nguyen Tuan Cuong (2005), “Prose-Nom-translated Classic of Poetry: the Earliest Existing Version Engraved from the Engraving of the Year Vinh Thinh, 1714,” [co-author with Nguyen Quang Hong], Journal of Sino-Nom Studies, No. 3, 2005, pp. 36-52.
  30. Nguyễn Tuấn Cường, “Giáo dục Hán học trong biến động văn hoá xã hội: Viện Hán học Huế 1959-1965,” Nghiên cứu và Phát triển, số 7-8 (114-115), 2014, tr. 135-164, ISSN: 1859-0152. /// Nguyen Tuan Cuong (2014), “Sinological Education in a Socio-Cultural Change: A History of the Institute of Sinology in Huế (1959-1965),”Journal of Research and Development, No. 7-8 (114-115), 2014, pp. 135-164.
  31. Nguyễn Tuấn Cường, “Tiếp cận văn bản học với Tứ thư ước giải”, Tạp chí Hán Nôm, số 2/2014, tr. 27-45, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2014), “A Textual Approach to Tứ Thư Ước Giải (A Concise Interpretation to The Four Books),” Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2014, pp. 27-45.
  32. Nguyễn Tuấn Cường, “Đi tìm “Lâm Noạ Phu” (người san cải nên bản Kiều Nôm 1870),” Tạp chí Hán Nôm, số 3/2004, tr. 7-12, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2004), “On the Way of Finding Out Lam Noa Phu (the Author of the Manuscript Version of The Tale of Kieu 1870,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 3, 2004, pp. 7-12.
  33. Nguyễn Tuấn Cường, Về chữ THÌN trong bản Kiều Nôm Liễu Văn đường 1871,” Tạp chí Ngôn ngữ, số 9/2003, tr. 44-47. /// Nguyen Tuan Cuong (2003), “On the word THÌN in The Tale of Kieu, the Version Wood-Engraved by Lieu Van Pulishing House in the Year 1871,” Journal of Linguistics, No 9, 2003, pp. 44-47.
  34. Nguyễn Tuấn Cường, Chữ huý Truyện Kiều trong bản Kim Vân Kiều tân truyện - Liễu Văn đường 1871,” Di sản Hán Nôm Huế (Kỉ yếu hội thảo Bảo tồn và phát huy di sản Hán Nôm Huế), Huế, 2003, tr. 340-344. /// Nguyen Tuan Cuong (2003), “Vietnamese Nguyen Dynasty’s Taboo Words in The Tale of Kieu, the Version Wood-Engraved by Lieu Van Publishing House in the Year 1871,” in Proceedings of Vietnamese Former Capital Hue’s Sino-Nom Heritage, Hue, 2003.
  35. Nguyễn Tuấn Cường, Nguyễn Tô Lan, “Hai bài thơ chữ Hán xếp hình ngọn núi,” Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 8/2003, tr. 19-20. /// Nguyen Tuan Cuong (2003), “Two Mountain-shaped Sinographic Poems,” [co-author], Journal of Language and Life, No 8, 2003, pp. 19-20.

9.2. Chương sách ở Việt Nam (Book Chapter published in Vietnam)

9.3. Bài kỉ yếu hội thảo quốc tế ở Việt Nam (Published International Conference Paper in Vietnam)
  1. Nguyễn Tuấn Cường, “Đặt vấn đề nghiên cứu Nho giáo miền Nam Việt Nam qua các thực hành văn hóa”, in trong: Nguyễn Kim Sơn chủ biên, “Nghiên cứu Nho giáo Việt Nam: Quan điểm và phương pháp”, Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2018, tr. 57-78, ISBN: 978-604-961-199-5. /// Nguyen Tuan Cuong (2018), “Confucianism in South Vietnam: A Study of Confucian Cultural Practices,” in Nguyễn Kim Sơn eds, The Study of Vietnamese Confucianism: Viewpoints and Methods, Hanoi: Vietnam National Universiry at Hanoi Press, 2018, pps. 57-78.
  2. Nguyễn Tuấn Cường, “Giải đọc văn bản bằng từ nguyên học: Trường hợp cụm từ “như tờ” trong Truyện Kiều của Nguyễn Du,” Viện Văn học, Di sản văn chương Đại thi hào Nguyễn Du 250 năm nhìn lại, Hà Nội: Khoa học Xã hội, 2015, tr. 562-570, ISBN: 978604944500. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “Etymology as a Method for Text Interpretation: The Case of “Như Tờ” in The Tale of Kieu by Nguyễn Du,” paper for the international Conference In Memorating 250th Birthdate of The Great Poet Nguyễn Du, Hanoi, August 8, 2015.
  3. Nguyễn Tuấn Cường, “Nghiên cứu diên cách cấu trúc chữ Nôm qua các nhóm ngôn từ đồng nhất (trong bốn bản giải âm Kinh Thi),”in trong: Việt Nam học – Kỷ yếu hội thảo quốc tế lần thứ tư: Việt Nam trên đường hội nhập và phát triển bền vững, tập VI, Hà Nội: NXB Khoa học xã hội, 2013, tr. 35-58, ISBN: 9786049022487. /// Nguyen Tuan Cuong (2013), “The Development of the Structure of Vietnamese Nom Script through Groups of Similar Words,” in: Vietnamese Studies: Proceedings of the Fourth International Conference on Vietnamese Studies, vol. 6, Hanoi: Social Sciences Publishing House, 2013, pps. 35-58.
  4. Nguyễn Tuấn Cường, Khảo sát tác động của các tạo tố ngoại lai tới cấu trúc loại chữ Nôm mượn âm Phi Hán Việt,” Nghiên cứu chữ Nôm (Kỉ yếu Hội nghị Quốc tế về chữ Nôm lần thứ nhất, tổ chức tại Hà Nội, tháng 11 năm 2004), Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2006, tr. 83-98. /// Nguyen Tuan Cuong (2004), “Initial Study on the Effects of Outside Elements in the Structure of Sound-borrowings of Non-Sino-Vietnamese Nôm Characters,” Researches on Nom Script (Proceedings of the 2004 International Nôm Conference, held by Institute of Sino-Nom Studies and American Nom Preservation Foundation, Nomvember 2004), Hanoi: Social Sciences Publishing House, 2006, pp. 83-98.

9.4. Bài kỉ yếu hội thảo quốc gia ở Việt Nam (Published National Conference Paper in Vietnam)
  1. Nguyễn Tuấn Cường, Lê Văn Ất, “Giới thiệu văn bản Hoàng Lê Cảnh Hưng bản đồ mới phát hiện tại Nhật Bản”, Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Nghiên cứu Hán Nôm năm 2018 (kỉ yếu hội thảo khoa học cấp quốc gia có phản biện), Hà Nội: NXH Thế giới, 2018, tr. 601-612, ISBN: 978604775349-9.
  2. Nguyễn Tuấn Cường, “Giải đọc hai câu đầu bài kệ của Thiền sư Quảng Nghiêm từ góc nhìn văn thể học và văn hiến học”, Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Nghiên cứu Hán Nôm năm 2017, Hà Nội: NXB Thế giới, 2017, tr. 297-318, ISBN: 978604773960-8.
  3. Nguyễn Tuấn Cường, Mai Hương, Lê Như Duy, “Thơ văn ngự chế triều Nguyễn: Lược khảo tư liệu và đề xuất hướng tiếp cận nghiên cứu và phát huy giá trị”, Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế, Di sản văn hoá cung đình thời Nguyễn: Nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị, Huế: NXB Thuận Hoá, 2016, tr. 631-656. ISBN: 978-604-903-837-2. (Hội thảo quốc tế Di sản văn hóa cung đình thời Nguyễn (1802-1945), Huế, 15-17/9/2016)
  4. Nguyễn Tuấn Cường, “Nguyễn Du trong lòng miền Nam: Lược thuật các hoạt động văn hoá học thuật kỉ niệm 200 năm sinh Nguyễn Du tại miền Nam năm 1965,” Đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá Nguyễn Du: Kỷ yếu Hội thảo khoa học kỷ niệm 250 năm năm sinh Nguyễn Du, Đoàn Lê Giang, Huỳnh Như Phương (tuyển chọn), TP HCM: Nxb Đại học Quốc gia TP HCM, 2015. /// “Nguyễn Du Within South Vietnam: A Brief Overview of the Cultural and Academic Activities on Commemorating the 200th Birthdate of Nguyễn Du in South Vietnam in 1965,” National Great Poet, Cultural Person Nguyễn Du: Proceedings of the National Conference on Commemorating the 250th Birthdate of Nguyễn Du, Ho Chi Minh City: Ho Chi Minh City Publishing House, 2015.
  5. Nguyễn Tuấn Cường, “Tỉnh hội Cổ học Quảng Nam và việc xây dựng Khổng Tử miếu năm 1961-1962”, Thông báo Hán Nôm học năm 2014, tháng 12/2014. /// Nguyen Tuan Cuong (2014), “The Quảng Nam Provincial Branch of the Association of Tradition Studies and Its Construction of Temple of Confucius in 1961-9162,” Conference of Reports on Sino-Nom Studies 2014, Hanoi, December 2014.
  6. Nguyễn Tuấn Cường, “Một số thông tin về việc thành lập Hội Khổng học Việt Nam 1957-1975”, Thông báo Hán Nôm học năm 2013, Hà Nội: NXB Khoa học Xã hội, 2014, tr. 106-113. /// Nguyen Tuan Cuong (2014), “Some Information on the Establishment of the Vietnamese Association of Confucianism,” Reports on Sino-Nom Studies 2013, Hanoi: Social Sciences Publishing House, 2014, pp. 106-113.
  7. Nguyễn Tuấn Cường, “Đào tạo chữ Nôm ở bậc đại học ngành Hán Nôm nhìn từ góc độ công nghệ đào tạo,” 40 năm đào tạo và nghiên cứu Hán Nôm (1972-2012), Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013, tr. 113-132. /// Nguyen Tuan Cuong (2013), “The Teaching on Nom Script in Universities: From the Perspective of Training Technology,40 Years of Teaching and Researching Sino-Nom (1972-2012), Hanoi: VNU Publishing House, 2013, pp. 113-132.
  8. Nguyễn Tuấn Cường,  “Khổng Đức Thành (cháu 77 đời của Khổng tử) và bài diễn thuyết tại Đại học Văn khoa Saigon ngày 4/10/1958,” Thông báo Hán Nôm học năm 2010-2011, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2012, tr. 56-65. /// Nguyen Tuan Cuong (2010), Kong Decheng (the 77st Descendant of Confucius) and His Speech at Saigon Faculty of Letters in October 4th 1958”, Reports on Sino-Nom Studies 2010-2011, Hanoi: World Publishing House, 2012, pp. 56-65.
  9. Nguyễn Tuấn Cường, Sơ bộ nghiên cứu ván khắc và văn bản bản giải âm Lí tướng công chép sự minh ti,” Thông báo Hán Nôm học năm 2004, Viện Nghiên cứu Hán Nôm xuất bản, Hà Nội, 2005, tr. 83-105. /// Nguyen Tuan Cuong (2004), “Initial Studies on the Wood-Engravings of the Nom Text Li Tuong Cong Chep Su Minh Ti (Prime Minister Li’s Story of the Hell),” Reports on Sino-Nom Studies 2004, published by Institute of Sino-Nom Studies, Hanoi, 2006, pp. 118-142.

9.5. Bài hội thảo quốc tế ở Việt Nam chưa in kỉ yếu (Unpublished International Conference Paper in Vietnam)
  1. Nguyễn Tuấn Cường, “Sự thành lập và cơ cấu tổ chức của hội Tam giáo Bắc Kì đầu thế kỉ 20”, bài viết cho hội thảo quốc tế “Nho học Đông Á đối diện với văn minh phương Tây giai đoạn đầu” do Viện Triết học phối hợp tổ chức với Hội Nho học quốc tế, Viện Nghiên cứu Dasan Hàn Quốc, Đà Nẵng, 30/9-1/10/2019.
  2. Nguyễn Tuấn Cường, Lê Văn Ất, “Nghiên cứu hệ thống cửa biển qua Quảng Thuận Đạo Sử Tập”, Hội thảo khoa học quốc tế Nghiên cứu giá trị di sản Hán Nôm thế kỷ XVII-XX của dòng họ Nguyễn Huy, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Sở KHCN Hà Tĩnh tổ chức, Hà Tĩnh, 9-10/5/2019.
  3. Nguyễn Tuấn Cường, “H thng sách giáo khoa tiu hc Nho giáo căn bn Vit Nam”, paper for the International conference “The History of the Book in Vietnam”, Hanoi, May 23-25, 2018.
  4. 阮俊強, 《越南漢喃研究院所藏漢喃資料的歷史、特徵與前瞻》/// “The Archives of the Institute of Sino-Nom Studies:  History, Characteristics, Prospects”, 东亚汉籍与越南汉喃古辞书国际学术研讨会, 中国浙江财经大学, 中国浙江杭州 2017519-21. 
  5. Nguyễn Tuấn Cường, “Nguồn tư liệu Hán Nôm tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm: Lịch sử hình thành và khả năng khai thác”, bài viết dự hội thảo quốc tế Các nguồn tài liệu lưu trữ về Việt Nam giai đoạn cận hiện đại: Giá trị và khả năng tiếp cận, Hà Nội, 27/10/2016. /// “Sino-Nom Sources in the Institute of Sino-Nom Studies: Its Historical Formation and Accessibility,” paper for the International conference Archival Documents about. Vietnam in Modern and Contemporary History— Values and Accessible Possibilities, Hanoi, October 27, 2016.
  6. Nguyễn Tuấn Cường, “Về sự thành lập và tổ chức của Hội Khổng học Việt Nam giữa thế kỉ 20”, hội thảo quốc tế Nho học - Triết lý giáo dục trong thế giới đương đại, TP HCM, 24-28/7/2016. /// “On the Establishment and Organization of The Vietnam Association of Confucianism in the Mid-20th Century,” paper for the International conference Confucianism As a Philosophy of Education for the Contemporary World, HoChiMinh City, July 24-28, 2016.
  7. Nguyễn Tuấn Cường, “Những nhà Nho Việt Nam cuối cùng: Nghiên cứu hoạt động văn hoá của hội Cổ học Việt Nam giữa thế kỉ 20” /// The Last Confucians in the Mid-20th Century Vietnam: A Cultural History of the Vietnam Association of Traditional Studies,” Paper for The International Conference “Aspects of Popular Culture in the Mekong Delta,” held by the University of Social Sciences and Humanities, USSH, with funding from Harvard University's Asia Center and the Harvard - Yenching Institute), May 26-27, 2016, Hanoi.

9.6. Bài hội thảo quốc gia ở Việt Nam chưa in kỉ yếu (Unpublished National Conference Paper in Vietnam)

  1. Nguyễn Tuấn Cường, Dương Văn Hoàn, “Triệu Việt Vương – Triệu Quang Phục qua tư liệu thần tích, sắc phong và hệ thống di tích thờ phụng”, Hội thảo quốc gia, Khoái Châu, Hưng Yên, tháng 9/2019.
  2. Nguyễn Tuấn Cường, Trần Trọng Dương, Lê Văn Ất, “Ghi chép và hình hoạ về quần đảo Hoàng Sa trong văn bản Hoàng Lê Cảnh Hưng bản đồ mới phát hiện tại Nhật Bản”, hội thảo khoa học “Nghiên cứu và truyền thông giáo dục về quần đảo Hoàng Sa, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay”, Nhà trưng bày Hoàng Sa tổ chức, Đà Nẵng, 15/11/2018.
  3. Nguyễn Tuấn Cường, “Tạp chí khoa học và hội nhập quốc tế: Vài suy nghĩ về công bố quốc tế trong các ngành khoa học xã hội và nhân văn ở Việt Nam đầu thế kỉ 21” (Academic Journals and International Integration: Reflections on International Publications of Social Sciences and Humanities in the Early 21th Century Vietnam), bài tham dự hội thảo Công tác Tạp chí và xuất bản năm 2017 của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Cát Bà, ngày 20/6/2017.
  4. Nguyễn Tuấn Cường, “Quan hệ quốc tế của Hội Cổ học Việt Nam giữa thế kỉ 20”, Bài viết tham dự Hội nghị Thông báo Hán Nôm học, tháng 12/2015. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “International Relations of the Vietnam Association of Traditional Studies in the Middle of the 20th Century”, Conference of Reports on Sino-Nom Studies 2015, Hanoi, December 2015.
  5. Nguyễn Tuấn Cường, “Phác hoạ một số đặc trưng của hệ thống di văn trên kiến trúc cung đình Huế”, bài viết tham dự hội thảo Di sản tư liệu thơ văn trên di tích cung đình Huế, Huế, 8-9/5/2015. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “A Sketch of the Features of Philological Texts on Hue Imperial Palace’s Architectural Items,” paper for the national conference Documentary Heritage on Hue imperial palace’s Architectural Items, Hue, May 8-9, 2015.
  6. Nguyễn Tuấn Cường, “Chấn hưng Khổng giáo và phát triển văn hoá cổ truyền”: Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức của Hội Cổ học Việt Nam trong thập niên 1950-1970”, bài viết tham dự hội thảo Nghiên cứu Nho giáo ở Việt Nam trong thế kỉ 20, Hà Nội, 7/2/2015. /// ““Promoting Confucianism and Developing Traditional Culture”: The Establishment and Organization of the Vietnam Association of Traditional Studies during 1950s-1970s,” paper for the national conference Research on Confucianism in 20th Century Vietnam, Hanoi, February 7, 2015.

10. Bài dịch thuật khoa học (Translated Papers)
  1. [dịch từ tiếng Trung] Hà Bái Hùng, “Xu hướng mới trong nghiên cứu Hán học thế kỉ 21,” Tạp chí Hán Nôm, số 3/2010, tr. 3-8, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] He Peixiong, (何沛雄), “New Trends in Sinology in the 21th Century” [二十一世纪汉学研究的新趋向], Journal of Sino-Nom Studies, No. 3, 2010, pp. 3-8.
  2. [dịch từ tiếng Trung] Vương Dư Quang, Uông Đào, Trần Ấu Hoa, “Tổng thuật một trăm năm nghiên cứu lí luận văn hiến học Trung Quốc,” Tạp chí Hán Nôm, số 1/2009, tr. 69-83, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Wang Yuguang (王余光), Wang Tao (汪涛), Chen Youhua (陈幼华), “A Review on the 20th Century Research on Chinese Documentology” [中国文献学理论研究百年概述], Journal of Sino-Nom Studies, No. 1, 2009, pp. 69-83.
  3. [dịch từ tiếng Trung] Tiết Phụng Sinh, “Tính chất và mục đích của âm vận học Trung Quốc: Nhận xét từ hai ‘sự kiện’,” Tạp chí Hán Nôm, số 5/2008, tr. 55-66, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] F. S. Hsueh (薛凤生), “Characteristics and Purposes of Chinese Phonology: Remark from the Two Events” [中国音韵学的性质与目的: 从两个事件说起], Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2008, pp. 55-66.
  4. [dịch từ tiếng Anh] Jerry L. Norman, W. South Coblin, “Ngôn ngữ học lịch sử tiếng Hán: Một hướng tiếp cận mới,” Tạp chí Hán Nôm, số 5/2008, tr. 38-54, ISSN: 8066-8639. /// [translate from English] Jerry L. Norman, W. South Coblin, “A New Approach to Chinese Historical Linguistics,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2008, pp. 38-54.
  5. [dịch từ tiếng Trung] Tào Chi, Tư Mã Triều Quân, “Tổng thuật những nghiên cứu trong thế kỉ 20 về văn bản học,” Tạp chí Hán Nôm, số 2/2008, tr. 3-27, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Cao Zhi (曹之), Sima Chaojun (司马朝军), “A Review on the 20th Century Research on Chinese Textology” [二十世纪版本学研究综述], Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2008, pp. 3-27.
  6. [dịch từ tiếng Trung] Phó Vĩnh Tụ, Hàn Chung Văn, “Nhìn lại và nghĩ lại việc nghiên cứu Nho học Trung Quốc trong thế kỉ 20,” Tạp chí Hán Nôm, số 4/2007, tr. 71-83, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Fu Yongju (傅永聚), Han Zhongwen (韩钟文), “Reviewing and Rethinking of the 20th Century Research on Chinese Confucianism” [二十世纪中国儒学研究的回顾与反思], Journal of Sino-Nom Studies, No. 4, 2007, pp. 71-83.
  7. [dịch từ tiếng Trung] Trương Đào, Đổng Diễm, “Lược thuật những nghiên cứu trong nửa sau thế kỉ 20 về kinh điển Nho gia,” Tạp chí Hán Nôm, số 3/2007, tr. 67-82, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Zhang Tao (张涛), Dong Yan (董焱), “A General Review of the Research on Confucian Classics in the Second Half of the Twentieth Century” [二十世纪后半期儒家经典研究述略], Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2007, pp. 67-82.
  8. [dịch từ tiếng Trung] Trương Đào, Lược thuật những nghiên cứu trong nửa đầu thế kỉ 20 về kinh điển Nho gia,” Tạp chí Hán Nôm, số 2/2007, tr. 71-83, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Zhang Tao (张涛), “A General Review of the Research on Confucian Classics in the First Half of the Twentieth Century” [二十世纪上半期儒家经典研究述略], Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2007, pp. 71-83.
  9. [dịch từ tiếng Anh] Nguyễn Khắc Kham, “Chữ Nôm và cống hiến với văn học cổ Việt Nam,” Tạp chí Hán Nôm, số 4/2006, tr. 3-21, ISSN: 8066-8639. /// [translate from English] Nguyen Khac Kham, “Chu Nom or the Former Vietnamese Script and Its Past Contributions to Vietnamese Literature,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 4, 2006, pp. 3-21.
  10. [dịch từ tiếng Trung] Chu Hữu Quang, “Tổng quan về các văn tự theo loại hình chữ Hán,” Thông báo Hán Nôm học năm 2006, Hà Nội: Viện Nghiên cứu Hán Nôm xuất bản, 2007, tr. 564-611. /// [translate from Chinese] Zhou Youguang (周有光), “A General View on the Chinese-typed Scripts” [漢字型文字的合觀察], Reports on Sino-Nom Studies 2006, Hanoi: Published by Institute of Sino-Nom Studies, 2007, pp. 564-611.
  11. [dịch từ tiếng Trung] Vương Lực, “Tân huấn hỗ học,” Thông báo Hán Nôm học năm 2005, Hà Nội: Khoa học Xã hội, 2006, tr. 118-142. /// [translate from Chinese] Wang Li (王力), “A New Way for Chinese Traditional Exegesis” [新訓詁學], Reports on Sino-Nom Studies 2005, Hanoi: Social Sciences Publishing House, 2006, pp. 118-142.